3 Мойсея 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І покликав Господь Мойсея й рече до його з соборного намету:
1Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
2Промов до синів Ізрайлевих і заповідай їм: Коли хто зміж вас приносити ме приніс Господеві від скоту, мусите приносити приніс ваш від товару й овечок та кіз.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
3Коли приніс його жертва всепалення з товару, мусить приносити самця без скази; до входу в громадянський намет приносити ме його, щоб знайти ласку в Господа.
3Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
4І положить руку свою на голову жертви всепалення, і знайде ласку в Господа, щоб спокутувати гріхи свої.
4Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
5І заколеш ти бичка перед Господом; і принесуть сини Аронові, сьвященники, кров, і покроплять кровю жертівника з усїх боків, той, що стоїть коло входу в соборний намет.
5Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
6І здійме шкіру з жертви всепалення і розійме її на частини.
6Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
7І запалять сини Арона, сьвященника, вогонь на жертівнику, і розложать на вогнї дрова;
7Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
8І покладуть сини Аронові, сьвященники, частини: голову й жир на дровах, над вогнем, що на жертівнику.
8rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
9Тельбухи ж і ноги пополоще в водї, і пустить сьвященник се все димом: се всепаленнє, огняна жертва, любі Господеві пахощі.
9Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
10А коли приніс його з овечок та з кіз, на всепаленнє, самця без скази нехай приносить.
10Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
11І заколе його на північньому боцї жертівника перед Богом і набризкають сини Аронові, сьвященники, крові його на жертівника, з усїх боків.
11giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
12І роздійме його на частини, і покладе їх сьвященник вкупі з головою й жиром на жертівнику на дровах, се є на вогнї, що на жертівнику.
12sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
13Тельбухи й ноги повиполїскує в водї, і принесе сьвященник усе це, та й пустить димом на жертівнику.
13Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14Коли ж жертва всепалення від птаства буде приніс його Господеві, мусить принести жертву свою з горлиць або з голубенят.
14Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
15І принесе її сьвященник до жертівника, і зверне головку їй, та й пустить із димом на жертівнику, а кров її нехай, вицїдить по стїнї в жертівника;
15Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
16Волє ж її з калом віддїлить і кине коло жертівника на схід соньця до попелища.
16Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
17І надріже її на крилах, не віддїляючи їх, і пустить сьвященник її з димом на жертівнику на дровах, що на вогнї: всепаленнє се, огняна жертва, пахощі любі Господеві.
17đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.