3 Мойсея
Chapter 25
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

3 Мойсея 25

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i rằng:
2Промов до синів Ізрайлевих і скажи їм: Як прийдете в землю, що я оддаю вам, так мусить земля сьвяткувати соботу Господеві.
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi đã vào xứ ta sẽ ban cho rồi, thì đất phải nghỉ, giữ một lễ sa-bát cho Đức Giê-hô-va.
3Шість лїт засївати меш поле твоє, і шість лїт обрізувати меш виноградник твій, і збирати меш уроджай землї.
3Trong sáu năm, ngươi sẽ gieo ruộng và hớt nho mình, cùng thâu hoạch thổ sản.
4Семий же рік буде субота на відпочинок землї, собота Господеві; поля твого не засївати меш і виноградника твого не обрізувати меш.
4Nhưng năm thứ bảy sẽ là năm sa-bát, để cho đất nghỉ, tức là một năm sa-bát cho Đức Giê-hô-va; ngươi chẳng nên gieo ruộng mình hay là hớt nho mình;
5Що само собою послї жнив твоїх уродить, не жати меш, грон у винограднику твойму необрізаному не збирати меш; рік відпочинку буде про землю.
5chẳng nên gặt lại những chi đã tự mọc lên sau khi mùa màng, và đừng hái nho của vườn nho không hớt sửa: ấy sẽ là một năm cho đất nghỉ.
6І буде собота землї на харч про вас, тобі й слузї твойму, і рабинї твоїй, і наймитові твому, і комірникові твому, що в тебе пробуває;
6Phàm vật gì mà đất sanh sản trong năm sa-bát, sẽ dùng làm đồ ăn cho ngươi, cho tôi trai tớ gái ngươi, cho kẻ làm thuê của ngươi, và cho kẻ ngoại bang kiều ngụ với ngươi;
7І скотинї твоїй, і зьвіринї, що на землї твоїй, буде ввесь уроджай її на харч.
7cùng luôn cho lục súc và thú vật ở trong xứ ngươi nữa; hết thảy thổ sản dùng làm đồ ăn vậy.
8І лїчити меш собі сїм собітнїх років, сїм раз сїм лїт, так що час сїмох собітнїх років буде тобі сорок і девять років.
8Ngươi cũng hãy tính bảy tuần năm tức bảy lần bảy năm; thì giờ của bảy tuần năm nầy sẽ là bốn mươi chín năm;
9І прикажеш трубити в трубу місяця семого на десятий день; в день премирення прикажеш трубити в труби по всїй землї вашій.
9rồi đến ngày mồng mười tháng bảy, tức là ngày chuộc tội, các ngươi phải thổi kèn vang trong khắp xứ.
10І сьвяткувати мете пятидесятий рік, і оголосите волю по країнї всїм осадникам її. Гучний рік се буде в вас, і вертати ме кожний з вас в державу свою, і кожний до роду свого вертати мете.
10Các ngươi phải làm cho năm thứ năm mươi nên thánh, và rao truyền sự tự do cho hết thảy dân trong xứ. Aáy sẽ là năm hân hỉ cho các ngươi; ai nấy đều được nhận lại cơ nghiệp mình, và ai nấy đều trở về gia quyến mình.
11Яко ювілейний рік буде в вас пятидесятий рік. Не будете сїяти, нї збирати того, що само вродиться, і не збирати мете з виноградника непідрізуваного;
11Năm thứ năm mươi nầy là một năm hân hỉ cho các ngươi, không nên gieo, không nên gặt vật chi đất tự sanh sản, và cũng chẳng nên hái nho không có hớt sửa,
12Бо се ювілейний рік: сьвятим він мусить бути в вас; просто з поля їсти мете уроджай його.
12vì là một năm hân hỉ, sẽ làm thánh cho các ngươi; phải ăn những thổ sản.
13В ювілейний рік мусить кожний вертати до свого маєтку.
13Trong năm hân hỉ nầy, các sản nghiệp đều sẽ trở về nguyên chủ.
14А коли що продаєш ближньому твому, чи купуєш із руки в ближнього твого, не будете тиснути один в одного.
14Nếu các ngươi bán hay là mua vật chi với kẻ lân cận mình, thì chớ lận anh em mình.
15Вважаючи на лїчбу років послї ювілейного року, будеш куповати в ближнього твого, по лїчбі жнивних років продавати ме він тобі.
15Ngươi sẽ cứ lấy số năm từ sau năm hân hỉ mà mua với kẻ lân cận mình; còn người, cứ lấy theo số năm có hoa lợi mà bán.
16Чим більше років, тим більшу цїну поставиш йому, і чим меньше років, тим меньшу цїну поставиш йому; бо лїчбу жнив продає він тобі.
16Tùy theo số năm sau năm hân hỉ, ngươi sẽ bù thêm giá; tùy theo số năm ít, ngươi sẽ giảm bớt giá; vì theo số mùa gặt mà người bán cho ngươi.
17Тим же то не будете вимагати надто один в одного, а боятись Бога твого; Я бо Господь, Бог ваш.
17Chớ ai trong vòng các ngươi làm lận kẻ lân cận mình; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
18І будете сповняти встанови мої і пильнувати присудів моїх, і жити мете на землї з упокоєм.
18Các ngươi khá làm theo mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta và noi theo, như vậy sẽ được ăn ở bình yên trong xứ.
19І давати ме земля плоди свої і їсти мете до наситу, і жити мете на їй з упокоєм.
19Đất sẽ sanh sản hoa lợi cho các ngươi, các ngươi sẽ ăn no và được ở bình yên trong xứ.
20І коли казати мете: Що їсти мемо семого року? Ми ж не сїємо і не збираємо вроджаю нашого,
20Vì các ngươi nói rằng: Nếu chúng tôi chẳng gieo, chẳng gặt mùa màng, thì trong năm thứ bảy sẽ lấy chi mà ăn?
21Я посилати му благословеннє моє на вас в роцї шестому, щоб зродило на три роки;
21Năm thứ sáu, ta sẽ giáng phước cho các ngươi, và năm ấy sẽ trúng mùa bù ba năm.
22І як посїєте на восьмий рік, то їсти мете ще з попереднього вроджаю; аж до девятого року, покіль прийде вроджай його, їсти мете з попереднього.
22Năm thứ tám, các ngươi sẽ gieo và ăn hoa lợi của mùa màng cũ cho đến mùa màng mới của năm thứ chín.
23А землї не продавати мете на віки, бо земля моя; приходнї бо і комірники ви в мене.
23Đất không được đoạn mãi; vì đất thuộc về ta, các ngươi ở cùng ta như kẻ khách ngoại bang và kẻ kiều ngụ.
24Тим же по всїй землї вашої власностї мусите дозволяти викуп землї.
24Trong khắp xứ mà các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, hãy cho phép chuộc đất lại.
25Коли зʼубожіє твій брат і продасть свою власність, то нехай прийде купець, його близький родич, і викупить, що продав брат його.
25Nếu anh em ngươi trở nên nghèo, và bán một phần sản nghiệp mình, thì người bà con gần có quyền chuộc lại, phải đến chuộc phần đất anh em người đã bán.
26А коли нема в людини такого, щоб викупив, та руки його зароблять, і стане за що викупити,
26Nếu người nào không có ai được quyền chuộc lại, nhưng tự lo cho có chi chuộc lại được,
27Так мусить порахувати роки проданого й вернути лишнє чоловікові, якому продав, і вернеться так до власностї своєї.
27thì phải tính từ năm đã bán bồi số trội cho chủ mua, rồi người sẽ được nhận sản nghiệp mình lại.
28Коли ж руки його не придбають, щоб стало чим заплатити йому, так нехай продане буде в руцї того, хто купив, до ювілейного року, і буде воно вільне в ювілейному роцї, і вернеть ся йому власність його.
28Nếu nguyên chủ không tìm đủ giá đặng trả cho, đất bán sẽ thuộc về người chủ mua cho đến năm hân hỉ; đoạn đất sẽ ra khỏi tay chủ mua và về nguyên chủ.
29І коли хто продасть хату в утвердженому містї, так можна йому викупити її до кіньця року від часу продажі.
29Nếu người nào bán một cái nhà ở trong thành có vách bọc, thì có được phép chuộc lại cho đến giáp một năm sau khi bán; phép chuộc lại của người chỉ trong một năm trọn vậy.
30Цїлий рік можна йому викупити її. Коли ж не викуплять до кінця повного року, так буде хата, що в утвердженому містї, на завсіди власність того, хто купив її, в роди його; не буде вільною ювілейного року.
30Còn nếu không chuộc lại trước khi giáp hạn một năm trọn, thì nhà ở trong thành có vách bọc đó sẽ về chủ mua và dòng dõi người mãi mãi; đến năm hân hỉ nhà đó không ra khỏi tay họ.
31Хати по селах, що неутверджені навкруги, будуть нарівнї з полями землї; буде для них право викупу, і в ювілейному роцї виходити муть вільними.
31Nhưng các nhà ở nơi hương thôn không có vách bọc lấy, thì kể như ruộng đất; chủ bán có phép chuộc lại; đến năm hân hỉ nhà sẽ về nguyên chủ.
32Що ж до міст Левітів, та хат по містах їх, по всяк час можна викуплювати Левітам.
32Còn về các thành của người Lê-vi, và về các nhà của họ ở trong thành đó, thì người Lê-vi luôn luôn có quyền chuộc lại.
33А коли нїхто з Левітів не викупить, так у ювілейному роцї буде вільна продана хата в містї власностї його; хати бо в містах Левітів їх власність між синами Ізрайлевими.
33Ai mua của người Lê-vi một cái nhà tại trong thành người Lê-vi, đến năm hân hỉ nhà đó sẽ về nguyên chủ; vì các nhà cửa tại trong những thành người Lê-vi là sản nghiệp của họ giữa dân Y-sơ-ra-ên.
34І оболоня кругом міст їх не можна продавати, бо се власність їх віковічня.
34Những ruộng đất thuộc về thành người Lê-vi không phép bán, vì là nghiệp đời đời của họ.
35І коли зубожіє брат твій і він опустить руки при тобі, мусиш допомогти йому; як приходень і комірник, жити ме при тобі.
35Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, tài sản người lần lần tiêu mòn, thì hãy cứu giúp người, mặc dầu là kẻ khách kiều ngụ, hầu cho người cứ ở cùng ngươi.
36Не брати меш із його чиншу і лихви, а будеш боятись Бога твого щоб можна жити братові твойму при тобі.
36Chớ ăn lời, cũng đừng lấy lợi người; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời mình, thì anh em ngươi sẽ ở cùng ngươi.
37Грошей не позичати меш йому на чинш, і не давати меш йому поживи на лихву.
37Chớ cho người vay bạc ăn lời và đừng cho mượn lương thực đặng lấy lời.
38Я Господь, Бог твій, що тебе вивів із Египецької землї, щоб оддати вам Канаан землю, і бути в вас Богом.
38Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng ban cho các ngươi xứ Ca-na-an, và làm Đức Chúa Trời của các ngươi.
39І коли зʼубожіє твій брат при тобі і продасться тобі, не поставиш його до невільничої роботи;
39Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, đem bán mình cho ngươi, chớ nên bắt người làm việc như tôi mọi;
40Як наємник, як комірник мусить він бути при тобі; до ювілейного року робити ме в тебе.
40người ở nhà ngươi như kẻ làm thuê, người ở đậu, sẽ giúp việc ngươi cho đến năm hân hỉ:
41І вийде на волю від тебе й дїти його, та й вернеться до родини своєї, і до батьківщини своєї вернеться.
41đoạn người và con cái người thôi ở nhà người, trở về nhà và nhận lấy sản nghiệp của tổ phụ mình.
42Вони бо слуги мої, що вивів я із Египецької землї; неможна продавати їх, як продають невільників.
42Vì ấy là những tôi tớ ta mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô; không nên bán họ như người ta bán tôi mọi.
43Не панувати меш над ними жорстоко, і мусиш боятись Бога твого.
43Ngươi chớ lấn lướt mà khắc bạc họ, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời ngươi.
44Що ж до раба твого і до рабинї твоєї, що буде в тебе; нехай будуть із народів, що кругом вас; від них будете купувати рабів і рабинь.
44Còn tôi trai tớ gái thuộc về ngươi, thì sẽ do các dân chung quanh mình mà ra; ấy do nơi những dân đó mà các ngươi mua tôi trai tớ gái.
45Так само й з дїтей комірників, що пробувають у вас, можна вам купувати із їх родини, що при вас, котру породили вони в землї вашій; і будуть вони вам у власність,
45Các ngươi cũng có phép mua tôi mọi trong bọn con cái của kẻ khách kiều ngụ nơi mình và của họ hàng chúng nó sanh ra trong xứ các ngươi; vậy, họ sẽ làm sản nghiệp của các ngươi.
46І зоставляти мете їх дїтям вашим після вас, щоб мали їх як власність. Ті служити муть на віки; над братами ж вашими, синами Ізрайлевими, не панувати мете жорстоко один над другим.
46Các ngươi để họ lại làm cơ nghiệp cho con cháu mình; hằng giữ họ như kẻ tôi mọi. Nhưng về phần anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, thì không ai nên lấn lướt mà khắc bạc anh em mình.
47І коли руки чуженицї або комірника твого придбають яке добро, а брат твій зʼубожіє при йому та й продасться чужому або комірникові твому, чи кому з родини чуженицї,
47Khi một khách ngoại bang hay là một người kiều ngụ nơi ngươi trở nên giàu, còn anh em ngươi ở cùng họ lại nên nghèo, đem bán mình cho kẻ khách ngoại bang kiều ngụ nơi ngươi, hay là cho một người nào trong nhà kẻ khách ngoại bang ấy,
48Так послї того, як він продався, мати ме право викупу свого; одному з братів його можна викупити його.
48sau khi đã đem bán mình rồi, thì sẽ có phép chuộc lại: một anh em người được chuộc người lại,
49Або син дядька його викупить його, або хто з найблизшої родини його нехай викупить його; або коли руками що заробить, сам нехай викупиться.
49hoặc bác chú, hoặc con của bác chú; hoặc một người thân thích cũng được chuộc người lại; hay là nếu người có thế, thì chính người phải chuộc mình lấy.
50І полїчиться він з тим, хто купив його, від року продажі до року ювілейного, а цїна, за котру продався, буде відповідна лїчбі років; як наємник полїчить він йому днї свої.
50Người sẽ tính cùng chủ mua từ năm nào mình đã bán mình cho đến năm hân hỉ; và giá bán sẽ tính theo số năm nhiều hay ít: tức là tính như ngày công của người làm thuê vậy.
51Коли ще багацько років, то мусить вернути відповідний викуп свій із грошей, що за них куплено його;
51Nếu còn nhiều năm thì hãy cứ số năm nầy, cân phân theo giá đã bán mình mà chuộc lại;
52Коли ж мало зостанеться років до року ювілейного, так нехай розлїчиться з ним: відповідно до років своїх верне викуп свій.
52nếu đến năm hân hỉ còn ít năm, thì hãy tính với chủ mua cứ theo số năm nầy mà thối hồi số mua mình lại.
53Як наємник буде він із року в рік при йому; не панувати ме він над ним жорстоко перед очима твоїми.
53Họ đối cùng chủ như một người làm thuê năm, chủ không nên lấn lướt mà khắc bạc người trước mặt ngươi.
54І коли не викупиться таким робом, так вийде на волю в роцї ювілейному, сам і дїти його з ним.
54Nếu người không được chuộc lại bởi các thế ấy, đến năm hân hỉ người và các con trai người sẽ được ra tự do.
55Бо мої раби сини Ізрайлеві, вони мої раби, що я вивів їх із Египецької землї. Я Господь, Бог ваш.
55Vì dân Y-sơ-ra-ên là tôi tớ ta, tức các tôi tớ ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.