3 Мойсея 24
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Скажи синам Ізрайлевим принести тобі олїї оливної, забиваної, чистої на сьвітло, щоб без перестанку горіли лямпи.
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên đem dầu ô-li-ve ép, trong sạch, đặng thắp đèn, để giữ cho đèn cháy luôn luôn.
3З надвору завіси сьвідчення в соборному наметї ставляти ме їх Арон з вечора до ранку перед Господом повсячасно: установа віковічня в роди ваші.
3A-rôn sẽ làm đèn đó trong hội mạc, ngoài bức màn che hòm bảng chứng, hầu cho đèn cháy luôn luôn, từ chiều tối đến sáng mai, trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi.
4На сьвітильнику чистому ставляти ме лямпи перед Господом повсячасно.
4A-rôn sẽ để các đèn trên chân đèn bằng vàng, cho đèn cháy luôn luôn trước mặt Đức Giê-hô-va.
5І візьмеш муки пшеничної та й спечеш із неї дванайцять коржів; по дві десятинї ефи нехай буде в одному коржі.
5Ngươi cũng phải lấy bột lọc, hấp mười hai ổ bánh; mỗi ổ cân nặng hai phần mười ê-pha;
6І покладеш їх двома рядами, по шість до ряду, на чистому столї перед Господом.
6đoạn sắp ra hai hàng sáu ổ trên cái bàn bằng vàng ròng trước mặt Đức Giê-hô-va,
7І класти меш на кожен ряд їх ладан чистий, щоб на хлїбі він був часткою на спомин, на огняну жертву Господеві.
7cùng rắc nhũ hương thánh trên mỗi hàng, để làm kỷ niệm trên bánh, như một của lễ dùng lửa dâng trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Що соботи приготовляти ме його перед Господом од синів Ізрайлевих на ознаку віковічнього завіту.
8Mỗi ngày sa-bát, người ta sẽ sắp bánh nầy trước mặt Đức Giê-hô-va luôn luôn, do nơi dân Y-sơ-ra-ên cung cấp; ấy là một giao ước đời đời.
9І буде він Аронові й синам його, і їсти муть вони його в сьвятому місцї; бо се про них сьвята над сьвяту із огняних жертов Господнїх: установа віковічня.
9Các bánh đó sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; họ phải ăn tại một nơi thánh, vì là vật chí thánh cho họ, bởi các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy là một lệ định đời đời.
10І вийшов син якоїсь Ізраїльки; се був син одного Египтїя посеред синів Ізрайлевих, і почав сваритись в таборі син Ізраїльки з одним чоловіком Ізраїльським.
10Có một đứa con trai, mẹ là người Y-sơ-ra-ên, và cha là người Ê-díp-tô, đi ra giữa vòng dân Y-sơ-ra-ên, đánh lộn tại nơi trại quân với một người Y-sơ-ra-ên.
11І хулив син Ізраїльської жінки імя Боже, та й кляв його. І приведено його до Мойсея. Імя матери його Селомита Дибріївна, з роду Данового.
11Đứa trai đó nói phạm đến và rủa sả danh Đức Giê-hô-va; người ta dẫn nó đến Môi-se, bèn giam nó vào ngục cho đến chừng Đức Giê-hô-va phán định phải xử làm sao.
12І віддано його під сторожу, щоб обявлено їм волю Господню.
12Mẹ nó tên là Sê-lô-mít, con gái của Điệp-ri, thuộc về chi phái Đan.
13І рече Господь Мойсейові:
13Vả, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
14Виведи поганьця геть з табору, і нехай усї хто чув, покладуть руки свої на голову йому, та й нехай вся громада вбє каміннєм його.
14Hãy đem kẻ đã rủa sả ra ngoài trại quân, hết thảy ai đã có nghe nó phải đặt tay mình trên đầu nó, và cả hội chúng phải ném đá nó.
15До синів же Ізрайлевих промовиш і скажеш: Хто б то нї був, що клясти ме Бога свого, гріх свій він нести ме.
15Đoạn hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào rủa sả Đức Chúa Trời mình sẽ mang sự hình phạt của tội mình.
16А хто хулить імя Господнє, того зараз скарати смертю, уся громада мусить окаменувати його; чи приходень, чи землянин: як скаже хулу на імя Господнє, мусить вмерти.
16Ai nói phạm đến danh Đức Giê-hô-va hẳn sẽ bị xử tử; cả hội chúng sẽ ném đá nó: mặc dầu nó là kẻ khách ngoại bang hay là sanh trong xứ, hễ khi nào nói phạm đến danh Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị xử tử.
17І хто вбє яку людину, і того скарати смертю.
17Kẻ nào đánh chết một người nào, mặc dầu kẻ đó là ai, sẽ bị xử tử.
18А хто вбив скотину, мусить вернути за неї: життя за життя.
18Kẻ nào đánh chết một súc vật, phải thường lại, nghĩa là mạng đền mạng.
19І хто вшкодить ближнього свого, що він учинив, те й йому нехай учинять.
19Khi một người nào làm thương tích cho kẻ lân cận mình, thì người ta phải làm thương tích cho người đó lại như chính người đã làm:
20Перелом за перелом, око за око, зуб за зуб: як він ушкодив людинї, так і йому нехай ушкодять.
20gãy đền gãy, mắt đền mắt, răng đền răng. Người ta sẽ làm cho người ấy đồng một thương vít như chính người đã làm cho người khác.
21Тим же то хто вбив скотину, мусить вернути за неї, а хто вбив людину, мусить бути вбитий.
21Kẻ nào làm chết một súc vật, thì sẽ thường lại; còn kẻ nào giết chết một người, thì phải bị xử tử.
22Одно право буде в вас, як для приходня, так і для землянина; я бо Господь, Бог ваш.
22Bất luận kẻ khách ngoại bang hay là người trong xứ, các ngươi cũng phải dùng một luật lễ: vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
23І промовив Мойсей синам Ізрайлевим, що мусять вони вивести поганця геть із табору та й закидати каміннєм; і вчинили сини Ізрайлеві так, як заповідав Господь Мойсейові.
23Vậy, Môi-se nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên, biểu đem kẻ đã rủa sả ra khỏi trại quân rồi ném đá nó. Thế thì, dân Y-sơ-ra-ên làm y như lời Đức Giê-hô-va đã truyền dặn Môi-se.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.