3 Мойсея 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А коли хто приносити ме Господеві жертву хлїбову, нехай приносить муку пшеничну; і мусить злити на неї олїї, і положити на неї ладану.
1Khi nào ai dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay, thì lễ vật người phải bằng bột lọc có chế dầu, và để nhũ hương lên trên.
2І подасть її синам Ароновим, сьвященникам; і вийме з неї повну жменю пшеничної муки з олїєю і з усїм ладаном, і закурить сьвященник сю частину на спомин на жертівнику: се огняна жертва, пахощі любі Господеві.
2Người sẽ đem đến cho các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ; thầy tế lễ sẽ lấy một nắm bột lọc chế dầu và hết thảy nhũ hương, đem xông làm kỷ niệm trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
3Останки од приносу хлїбного Аронові й синам його: се велика сьвятиня із огняних жертв Господнїх.
3Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
4А коли приносиш як хлїбну жертву печево, то нехай будуть із пшеничної муки коржі прісні, замішані на олїї, та ладки прісні, помазані олїєю.
4Khi nào ngươi dùng vật chi hấp lò làm của lễ chay, thì phải lấy bột mịn làm bánh nhỏ không men nhồi dầu, và bánh tráng không men thoa dầu.
5А коли твій приніс на сковородї, то нехай буде мука пшенична замішана на олїї незаквашена;
5Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn không pha men, nhồi với dầu,
6Подїлиш його на куски і зіллєш олїї на його: се хлїбна жертва.
6bẻ ra từ miếng và chế dầu trên. Aáy là của lễ chay.
7А коли хлїбна жертва твоя в горшку, то нехай буде мука з олїєю.
7Nếu ngươi dùng vật chiên trong chảo lớn đặng làm của lễ chay, thì phải bằng bột mịn với dầu.
8І принесеш жертву, зроблену з такого хлїба, Господеві; і подаси її сьвященникові, і він понесе її до жертівника.
8Của lễ chay đã sắm sửa như cách nầy, ngươi sẽ đem dâng cho Đức Giê-hô-va, giao cho thầy tế lễ, và ngươi sẽ đem đến bàn thờ.
9І візьме сьвященник із хлїбної жертви частину на спомин, та й воскурить на жертівнику: се огняна жертва, пахощі любі Господеві.
9Thầy tế lễ sẽ lấy ra phần phải dâng làm kỷ niệm, xông trên bàn thờ; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
10Останки од приносу будуть Аронові й синам його: велика сьвятиня огняних жертв Господеві.
10Phần chi trong của lễ chay còn lại sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; ấy là một vật chí thánh trong các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
11Який би нї був приніс ваш Господеві, не робити мете його заквашеним; бо нї заквашеного тїста нї меду не можна вам приносити як огняну жертву Господеві.
11Hễ của lễ chay các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va, thì chớ dâng với men; vì các ngươi chớ dùng men hay mật xông với của lễ chi dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
12Що до жертви первоплодів, то повинні ви приносити їх Господеві; та не приносити мете їх на жертівнику про любі пахощі.
12Các ngươi được dâng những vật đó cho Đức Giê-hô-va như của lễ đầu mùa; nhưng chẳng nên đốt trên bàn thờ như của lễ có mùi thơm.
13І всякі приноси хлїбної жертви твоєї мусиш посолювати сіллю, та, щоб не бракувало солі завіту Бога твого при хлїбній жертві твоїй; з усяким приносом твоїм приносити мусиш і сіль.
13Phải nêm muối các của lễ chay; chớ nên dâng lên thiếu muối; vì muối là dấu hiệu về sự giao ước của Đức Chúa Trời đã lập cùng ngươi; trên các lễ vật ngươi phải dâng muối.
14А як приносити меш жертву первоплоду Господеві з колосся, висушеного на вогнї, зерно обмелене принести мусиш на жертву з первоплодів твоїх.
14Nếu ngươi dùng hoa quả đầu mùa đặng làm của lễ chay tế Đức Giê-hô-va, thì phải bằng gié lúa rang, hột lúa mới tán ra,
15І наллєш олїї на його, і положиш на його ладан: се жертва хлїбна.
15đổ dầu vào và thêm nhũ hương. Aáy là của lễ chay.
16І воскурить сьвященник частину його на спомин із зерна його й олїї його з усїм ладаном його: се жертва огняна Господеві.
16Đoạn, thầy tế lễ lấy một phần hột tán ra với dầu và hết thảy nhũ hương mà xông làm kỷ niệm. Aáy là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.