Аввакума 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Видиво, явлене пророку Аввакумові:
1Nầy là gánh nặng mà đấng tiên tri Ha-ba-cúc đã xem thấy.
2Ой докіль, Господи, буду я взивати, а ти не почуєш, — буду голосити до тебе про насиллє, а ти не спасеш?
2Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi kêu van mà Ngài không nghe tôi cho đến chừng nào? Tôi vì cớ sự bạo ngược kêu van cùng Ngài, mà Ngài chẳng khứng giải cứu tôi!
3Про що даєш бачити менї кривду, й дивитись на нужду? Рабунок і насильство перед очима в мене; родиться що-раз більше ворогуваннє, підіймається незгода.
3Nhân sao Chúa khiến tôi thấy sự gian ác, và Ngài nhìn xem sự ngang trái? Sự tàn hại bạo ngược ở trước mặt tôi; sự tranh đấu cãi lẫy dấy lên.
4Ось, закон утратив силу, справедливого суду нема; безбожний перемагає праведного, а суд виходить переворотний.
4Vậy nên luật pháp không quyền, sự chánh trực không hề tỏ ra. Kẻ hung ác vây chung quanh ngươi công bình, vì cớ đó sự xét đoán ra trái ngược.
5Розгляньтесь проміж народами, придивітесь уважно (моїм дїлам), а ви зачудуєтесь; я бо ще за ваших часів учиню таке, що ви б і не повірили, як би вам хто розповідав.
5Hãy nhìn trong các nước và xem, hãy lấy làm lạ và sững sờ! Vì ta đang làm ra trong ngày các ngươi một việc, mà dầu có ai thuật lại cho các ngươi, các ngươi cũng không tin.
6Ось бо, я підійму Халдеїв, нарід жорстокий, та бутний, що широко по землї буяє, щоб загорнути осади, які до його нїколи не належали.
6Nầy, ta khiến người Canh-đê dấy lên, nó là một dân dữ tợn lung lăng, hay đi khắp đất đặng chiếm lấy những chỗ ở không thuộc về mình.
7Страшний він і грізний, сам собі становить він право, рядить, як сам хоче.
7Nó thật là đáng sợ và đáng ghê, oai nghi và sự phán xét của nó đều là từ nó mà đến.
8В його конї бистрійші над парди, а швидкійші над вовки смерком; кінниця його розбігається на всї боки; орлом приходять-прилїтають їздецї його здалека, й кидаються на здобич.
8Những ngựa nó nhặm lẹ hơn con beo, và hung hơn muông sói ban đêm. Những lính kỵ nó tràn khắp đây đó, những lính kỵ nó đến từ phương xa; chúng nó bay như chim ưng lẹ, nôn nả kiếm ăn.
9Цїлою силою виступає він на влови, встромивши зір наперед себе, загортає полонян, як пісок.
9Cả dân ấy đến đặng làm sự bạo ngược; chúng nó mạnh dạn đi thẳng tới, và dồn phu tù lại như cát.
10Насьміхається він із царів, збиткується над князями; іграшка йому всякий замок: усипле вал та й звойовує його.
10Nó nhạo cười các vua, chế báng các quan trưởng, và chê cười mỗi đồn lũy: nó đắp lũy, rồi chiếm lấy.
11Тодї надувається ще більш дух його; він ходить-буяє; сила його — вона богом йому.
11Bấy giờ nó sẽ sấn tới như gió thổi qua; vì nó lấy sức mạnh mình làm thần mình, nên phạm tội trọng.
12Та чи ж ти, Господи, не Бог мій, не Сьвятий мій з давен давнезних? Нї, ми не погибнемо! Ти, Господи, тілько задля суду напустив його. Скеле моя! ти лиш на кару призначив його.
12Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Đấng Thánh của tôi! Ngài há chẳng phải là từ đời đời vô cùng sao? Vậy chúng tôi sẽ không chết! Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã lập dân nầy đặng làm sự xét đoán của Ngài. Hỡi vầng Đá! Ngài đã đặt nó đặng làm sự sửa phạt!
13Не твоїм чистим очам дивитись на лиходїйства, не тобі приглядатись угнїтанню! Чом же ти позираєш мовчки на лиходіїв, як безбожник пожерає того, що праведнїйший від його?
13Mắt Chúa thánh sạch chẳng nhìn sự dữ, chẳng có thể nhìn được sự trái ngược. Sao Ngài nhìn xem kẻ làm sự dối trá, khi kẻ dữ nuốt người công bình hơn nó, sao Ngài nín lặng đi?
14Чом же ти покидаєш людей, як рибу у морі, як ті повзючі, що в їх нема пана?
14Sao Ngài khiến loài người như cá biển và như loài côn trùng vô chủ?
15Ось, він витягає їх усїх вудкою, захоплює в сак, забірає в свої неводи, та й радується тим і веселиться.
15Nó đã dùng lưỡi câu móc lấy cả, thâu góp trong chài mình, và nhóm lại trong lưới mình, vậy nên nó vui mừng và lấy làm thích.
16За се він сїтї своїй жертву приносить й кадить неводу свому, бо має від них пай свій товстий й їду смаковиту.
16Vì cớ đó, nó dâng tế cho lưới, đốt hương cho chài, bởi chưng nó nhờ đó mà được phần béo tốt và của ăn dư dật.
17Чи ж проте має він все сїть свою випорожнювати й безнастанно вигублювати народи безмилосердно?
17Có lẽ nào nó cứ đổ lưới mình ra đặng làm sự giết lát các dân không hề thôi sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.