2 Паралипоменон 1
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І утвердився Соломон, син Давидів, у своєму царстві; й Господь, Бог його, був при йому, й піднїс його високо.
1Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, được vững bền trong nước mình; Giê-hô-va Đức Chúa Trời người ở cùng người, và làm cho người rất thạnh vượng.
2І звелїв Соломон зібратись усьому Ізраїлеві: тисячникам, і сотникам, і суддям, і всїй старшинї по всьому Ізраїлї — головам у поколїннях.
2Sa-lô-môn truyền bảo cả Y-sơ-ra-ên, các quan tướng ngàn người và trăm người, các quan xét và hết thảy các trưởng trong Y-sơ-ra-ên, là các trưởng tộc, phải đến;
3І пійшли Соломон і ввесь збір із ним на гору, що в Габаонї, бо там був Божий намет соборний, що його Мойсей, слуга Божий, построїв в пустинї.
3đoạn, Sa-lô-môn và cả hội chúng đều đi lên nơi cao tại Ga-ba-ôn; vì ở đó có hội mạc của Đức Chúa Trời, mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã làm nơi đồng vắng
4Скриню ж Божу перенїс був Давид з Киріятяриму на місце, яке наготував для неї Давид, збудувавши для неї намет в Ерусалимі.
4(nhưng Đa-vít đã rước hòm Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim lên đến nơi người đã dọn sẵn cho hòm; vì người đã dựng cho hòm ấy một cái trại tại Giê-ru-sa-lem).
5А мідяний жертівник, що зробив Безалеїл Урієнко Оровенків, зіставався там, перед наметом Господнїм, і Соломон з громадою приступили до його.
5Vả, ở trước đền tạm của Đức Giê-hô-va có bàn thờ đồng mà Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, đã làm; Sa-lô-môn và hội chúng đều đến nơi đó.
6І там перед лицем Господа, на мідяному жертівнику, що перед соборнїм наметом, принїс Соломон тисячу жертов цїлопалених.
6Sa-lô-môn bền lên đến bàn thờ bằng đồng đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va tại hội mạc, và dâng một ngàn của lễ thiêu trên bàn thờ ấy.
7Тієї ночі зявився Бог Соломонові й сказав йому: Проси, щоб я дав тобі.
7Chính đêm ấy, Đức Chúa Trời hiện đến cùng Sa-lô-môn, mà phán rằng: Ngươi muốn ta ban cho điều gì, hãy xin đi.
8І сказав Соломон до Бога: Ти показав Давидові, панотцеві мойму, велику ласку, мене ж настановив царем замість його.
8Sa-lô-môn thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Chúa đã ban ơn rộng cho Đa-vít, cha tôi, và đã đặt tôi làm vua thế cho người.
9Нехай же, Господи Боже, справдиться твоє слово до Давида, панотця мого; бо коли ти настановив мене царем над народом таким великим лїчбою, як земляний порох,
9Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời, bây giờ nguyện cho lời Chúa hứa cùng Đa-vít, cha tôi, được ứng nghiệm; vì Chúa đã lập tôi lên làm vua dân sự này đông như bụi đất.
10То тепер дай менї мудрість і знаннє, щоб я міг виходити й входити перед сим народом, бо хто може правити сим народом твоїм великим?
10Vậy, xin Chúa ban cho tôi sự khôn ngoan và tri thức, để tôi ra vào trước mặt dân sự này; vì ai dễ xét đoán được dân của Chúa rất đông dường kia?
11І сказав Бог Соломонові: За те, що в тебе се було на думцї, й ти не просив багацтва, маєтків і слави та душ твоїх ворогів, анї не просив довгого віку, а просив собі мудростї й знання, щоб правити моїм народом, що над ним поставив я тебе царем,
11Đức Chúa Trời phán với Sa-lô-môn rằng: Ta đã lập ngươi làm vua dân sự ta; vả, vì ngươi có lòng như vậy, không có cầu xin sự giàu có, của cải, tôn vinh, hay là mạng sống của những kẻ ghen ghét ngươi, và cũng chẳng có xin sự sống lâu, nhưng lại cầu xin sự khôn ngoan và tri thức cho mình, để xét đoán dân sự ta,
12Буде тобі дана премудрість і знаннє, а багацтва, достатки й славу дам я тобі такі, яких не було в царів переднїйш за тебе й не буде після тебе.
12nên ta đã ban sự khôn ngoan và tri thức cho ngươi; ta lại sẽ ban cho ngươi sự giàu có, của cải, tôn vinh, đến đỗi các vua trước ngươi không hề có như vậy, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có vua nào được như thế.
13І прийшов Соломон із гори, що в Габаонї, від намету соборного в Ерусалим, і царював в Ізраїлї.
13Đoạn, Sa-lô-môn từ nơi cao tại Ga-ba-ôn, ở trước hội mạc, trở về Giê-ru-sa-lem; và người cai trị Y-sơ-ra-ên.
14І набрав Соломон колесниць і верховцїв; і було в його тисяча чотириста колесниць і двайцять тисяч верховцїв; а порозміщував він їх по колесничнїх містах та при цареві в Ерусалимі.
14Sa-lô-môn nhóm những xe và lính kỵ, được một ngàn bốn trăm cỗ xe, và mười hai ngàn lính kỵ; người để nó trong thành chứa xe, và gần nơi vua tại Giê-ru-sa-lem.
15І зробив царь срібло та золото в Ерусалимі в рівній цїнї з простим камїннєм, а кедри задля їх множества в одній цїнї з сикоморами, що на низинах.
15Vua làm cho bạc vàng trong Giê-ru-sa-lem ra thường như đá sỏi, và cây bá hương nhiều như cây sung nơi đồng bằng.
16Конї для Соломона приводили з Египту та з Куви; царські купцї з Куви доставляли їх за готові гроші.
16Còn ngựa của Sa-lô-môn đều từ Ê-díp-tô mà ra; các con buôn của vua đi lãnh mua nó từng bầy, mỗi bầy theo giá nhất định.
17Кожну колесницю приставляли з Египту за шістьсот секлів срібла, а коня — за сто пятьдесять. Так само приставляли вони своїми руками для всїх царів Геттїйських і царів Арамейських.
17Người ta từ xứ Ê-díp-tô mua đem lên một cái xe giá sáu trăm siếc-lơ bạc, còn một con ngựa giá một trăm năm mươi siếc-lơ; các vua dân Hê-tít và vua Sy-ri cũng theo giá ấy nhờ những con buôn của vua mà mua về.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.