2 Паралипоменон 24
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сїм років було Йоасові, як став царем, а сорок років царював він у Ерусалимі; мати його звалась Зивія з Берсабиї.
1Giô-ách được bảy tuổi khi người lên làm vua; người cai trị bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Xi-bia, quê ở Bê-e-Sê-ba.
2І чинив Йоас що було до вподоби Господеві по всї днї сьвященника Йодая.
2Giô-ách làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va trọn đời thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
3І взяв йому Йодай дві жінки, й мав він від їх синів і дочок.
3Giê-hô-gia-đa cưới hai vợ cho Giô-ách; người sanh được những con trai và con gái.
4Після того забажало серце Йоасове поновити дом Господень.
4Sau việc này, Giô-ách có ý tu bổ đền của Đức Giê-hô-va,
5І зібрав він сьвященників та левітів і сказав їм: Ійдїть по містах Юдейських і збірайте з усїх Ізрайлитян срібло задля піддержки дому Бога вашого рік за роком, і присьпішіть се дїло. Але левіти не квапились.
5bèn nhóm những thầy tế lễ và người Lê-vi, mà bảo rằng: Hãy đi khắp các thành Giu-đa, thâu lấy tiền bạc của cả Y-sơ-ra-ên, để hằng năm tu bổ lại cái đền của Đức Chúa Trời các ngươi; khá làm việc này cho mau. Song người Lê-vi trì hoãn.
6І покликав царь Йодая, їх голову й сказав йому: Чом ти не вимагаєш від левітів, щоб вони приносили з Юдеї та Ерусалиму данину постановлену Мойсейом, слугою Господнїм, та збором Ізрайлитян на намет громадський?
6Vua vời thầy tế lễ thượng phẩm Giê-hô-gia-đa, mà bảo rằng: Cớ sao ngươi không có buộc những người Lê-vi từ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đem nộp bạc thuế, mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã định cho hội chúng Y-sơ-ra-ên phải dâng cho trại chứng cớ?
7Бо безбожна Готолїя та її сини обдерли дом Божий і все присьвячене для дому Господнього вжили для Баалів.
7Vì A-tha-li, người nữ độc ác kia, và các con trai nàng đã phá hủy đền của Đức Chúa Trời; và chúng nó đã dâng các vật thánh của đền Đức Giê-hô-va cho thần Ba-anh.
8І звелїв царь, і зробили одну скриньку, й вмістили її при ввіходї в дом Господнїй знадвору.
8Vua bèn truyền dạy người ta đóng một cái hòm, để phía ngoài cửa đền Đức Giê-hô-va.
9І оповістили по Юдеї та Ерусалимі, щоб зносили Господеві данину, що її Мойсей, слуга Божий, наложив на Ізрайлитян у пустинї.
9Rồi người ta rao cho khắp xứ Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem ai nấy phải đem dâng cho Đức Giê-hô-va tiền thuế mà Môi-se, tôi tớ của Đức Chúa Trời, đã định về Y-sơ-ra-ên tại trong đồng vắng.
10І зрадїли всї старшини і ввесь народ, і зносили та складали в скриню доти, доки вона не стала повна.
10Hết thảy các quan trưởng và cả dân sự đều vui mừng, đem bạc đến bỏ vào trong hòm cho đến đầy.
11А коли наставав час, що скриню приносили через левітів до урядників царських, і коли вони бачили, що там багато срібла, тодї приходив писар царський та довірений первосьвященника, й висипали зо скринї, й відносили її, та й ставили на своє місце. Так робили вони по всяк день і зібрали силу срібла.
11Khi người Lê-vi thấy trong hòm đựng nhiều bạc, bèn đem nó lên giao cho vua kiểm soát; thơ ký vua và người của thầy tế lễ thượng phẩm đều đến trút hòm ra, rồi đem để lại chỗ cũ. Mỗi ngày họ làm như vậy, và thâu được rất nhiều bạc.
12І віддавали його царь та Йодай виконувачам робіт при домі Господньому, а вони наймали камянотесів та теслїв до понови дому Господнього, і ковалїв та гамарників до піддержування дому Господнього.
12Vua và Giê-hô-gia-đa giao bạc ấy cho những kẻ coi sóc công việc trong đền Đức Giê-hô-va; họ mướn thợ đẽo đá, và thợ mộc, đặng tu bổ đền Đức Giê-hô-va; cũng mướn những thợ sắt và thợ đồng đặng sửa lại đền Đức Giê-hô-va.
13І робили майстрі, й доверушувалась понова їх руками, й привели дом Божий до належного стану й скріпили його.
13Vậy, các thợ làm công việc, và nhờ tay họ việc tu bổ được thành; chúng làm lại đền của Đức Chúa Trời như cũ, và làm cho vững chắc.
14А коли все скінчили, то принесли цареві та Йодаєві останок срібла; й пороблено з його посуд для дому Господнього, посуд до служби й до всепалення, чаші та инчий золотий та срібний посуд. І приносили всепалення в домі Господньому безперестанно, доки жив Йодай.
14Khi đã làm xong, chúng bèn đem bạc còn dư lại đến trước mặt vua và Giê-hô-gia-đa; người ta dùng bạc ấy làm những đồ lễ về đền Đức Giê-hô-va, tức những đồ dùng về việc phụng sự, và về cuộc tế lễ, những chén, và những khí dụng bằng vàng bằng bạc. Trọn đời Giê-hô-gia-đa, người ta hằng dâng của lễ thiêu tại đền của Đức Giê-hô-va luôn luôn.
15І постарівся Йодай і, поживши доволї, помер; сто трийцять років було йому, як він умер.
15Vả, Giê-hô-gia-đa đã trở về già tuổi rất cao, rồi qua đời; lúc người thác, được một trăm ba mươi tuổi.
16І поховали його в Давидовому містї при царях, бо він чинив добре в Ізраїлї, для Бога й для дому його.
16Người ta chôn người tại trong thành Đa-vít chung với các vua, vì người có công lao trong Y-sơ-ra-ên, có hầu việc Đức Chúa Trời, và tu bổ đền của Ngài.
17Та після Йодаєвої смертї поприходили князї Юдейські, підлещуючись до царя; і царь почав їх слухати.
17Sau khi Giê-hô-gia-đa đã qua đời, các quan trưởng Giu-đa đến chầu lạy vua. Vua bèn nghe theo lời của chúng,
18І покинули дім Господа, Бога батьків своїх, і стали служити в посьвячених гаях ідолам, — і був гнїв Господень на Юду та Ерусалим за цю їх провину.
18lìa bỏ đền Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, mà phục sự những thần A-sê-ra và các hình tượng; tại cớ tội lỗi ấy, bèn có cơn giận của Chúa nghịch cùng Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
19І посилав до їх пророків, щоб навернути їх до Господа, й вони вмовляли їх, але ті не слухали.
19Đức Giê-hô-va sai các đấng tiên tri đến cùng chúng, để dắt chúng trở lại cùng Đức Giê-hô-va; nhưng chúng không chịu nghe.
20І найшов Дух Божий на Захарію, сина сьвященника Йодая, і став він на вишинї перед народом і промовив до їх: Так говорить Господь: Чом ви нарушуєте прикази Господнї? Не вийде воно вам на хосен; і коли ви покинули Господа, то й він вас покине.
20Thần của Đức Chúa Trời cảm động Xa-cha-ri, con trai của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa; người đứng dậy trước mặt dân sự, mà nói rằng: Đức Chúa Trời phán như vầy: Cớ sao các ngươi phạm các điều răn của Đức Giê-hô-va? Các ngươi sẽ chẳng may mắn được, vì đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, và Đức Giê-hô-va cũng đã lìa bỏ các ngươi.
21І змовились проти його, і вбили його каміннєм, по приказу царя, в дворі дому Господнього.
21Chúng bèn phản nghịch với người, và theo lịnh vua ném đá người tại trong hành lang của đền Đức Giê-hô-va.
22І не спогадав царь Йоас на добродїйство, що вчинив йому Йодай, батько його, і вбив сина його. І як він умірав, то сказав: Нехай бачить Господь і нехай відплатить!
22Aáy vậy, vua Giô-ách không nhớ đến sự nhân từ của Giê-hô-gia-đa, cha của A-cha-xia, đã làm cho mình, nhưng giết con trai người đi; khi người chết thì có nói rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va xem xét và báo lại cho!
23А коли минув рік, виступило проти його військо Сирийське, і прийшли в Юдею й в Ерусалим, і повбивали споміж народу всїх старшин у народї, а ввесь здобуток, забраний в їх, послали цареві в Дамаск.
23Xảy khi đến cuối năm, thì đạo binh Sy-ri kéo lên hãm đánh Giô-ách; chúng nó loán đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, giết các quan trưởng của dân, rồi gởi hết những của cướp về cho vua tại Đa-mách.
24Хоч військо Сирийське прийшло було в невеликому числї людей, та Господь віддав в їх руку превелике множество за те, що покинули Господа, Бога батьків своїх. Та й над Йоасом вчинили вони суд;
24Đạo binh Sy-ri kéo đến có ít người, Đức Giê-hô-va lại phó một đạo binh rất đông vào tay chúng nó, bởi vì họ đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. Như vậy, dân Sy-ri xử hình phạt cho Giô-ách.
25Як вони вийшли від його, лишаючи його в тяжкій хворобі, то слуги його вчинили змову проти його за кров сина Йодаєвого, сьвященника, й вбили його в постелї його, і він умер. І поховали його в Давидовому містї, та не поховали його в царському гробовищі.
25Khi chúng đã bỏ đi rồi (vả chúng để người ở lại bị đau nặng), các đầy tớ người bèn phản nghịch cùng người, vì cớ huyết của con trai thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa, giết người tại trên giường, và người chết; người ta chôn người tại trong thành Đa-vít, song không phải trong mồ các vua.
26Ті ж, що вчинили змову проти його, були: Завад, син Шимеати Аммонїйки, та Егозавад, син Шимрити Моабійки.
26Nầy là những kẻ dấy nghịch cùng người: Xa-bát, con trai của Si-mê-át, là đàn bà Am-môn, và Giô-xa-bát, con trai Sim-rít, là đàn bà Mô-áp.
27Про синів його і про многі пророцтва проти його, та про будови коло дому Божого написано в книзї царів. І став царем син його Амасія замість його.
27Còn về việc các con trai người, số cống thuế người phải nộp, và cuộc tu bổ đền của Đức Giê-hô-va, thảy đều chép trong sách truyện các vua. A-ma-xia, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.