2 Паралипоменон 16
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Трийцять шестого року Асиного царювання вирушив Бааса, царь Ізраїлський, на Юдею й почав утведжувати Раму, щоб нїхто нї відходив від Аси, царя Юдейського, нї приходив.
1Năm thứ ba mươi sáu đời A-sa, Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, cất đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào được.
2Тодї взяв Аса срібло та золото з скарбівень дому Господнього та дому царського, й послав до Бенадада, царя Сирийського, що жив у Дамаску, кажучи:
2Khi ấy A-sa lấy bạc vàng ở trong kho của đền Đức Giê-hô-va và trong kho của cung vua, gởi đến Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, ở tại Đa-mách, mà rằng:
3Нехай стане вмова між мною й тобою, як була між моїм отцем і твоїм отцем; оце я посилаю тобі срібла та золота: візьми та покинь твою спілку з Баасою, царем Ізраїлським, щоб він відступився від мене.
3Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như thân phụ của tôi và thân phụ của ông đã làm. Kìa, tôi gởi dâng cho ông bạc và vàng: hãy đi hủy ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để người xa khỏi tôi.
4І послухав Бенадад царя Аси, й послав військових начальників, що були в його, проти міст Ізраїлських, і вони спустошили Йон і Дан, та Авелмаїм, і всї запаси в городах Нефталїєвих.
4Bên-Ha-đát nghe theo lời vua A-sa, bèn sai các tướng đạo binh mình đi hãm đánh các thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Đan, A-bên-Ma-im, cùng các thành kho tàng của đất Nép-ta-li.
5Як перечув про це Бааса, то й перестав утверджувати Раму, й залишив свою роботу.
5Xảy khi Ba-ê-ba hay điều đó, liền thôi xây đồn Ra-ma và bãi công việc.
6А царь Аса зібрав усїх Юдеїв, і вони повивозили з Рами каміння та деревню, що вживав Бааса до утверджування, й укріпив із їх Гиву та Масфу.
6Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa; chúng lấy đem đi đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây cất Ra-ma; rồi A-sa dùng đồ ấy xây cất Ghê-ba và Mích-ba.
7В той час прийшов віщий Ананїй до Аси, царя Юдейського, й сказав йому: За те, що ти поклав надїю на царя Сирийського, а не на Господа, Бога твого, спаслось військо царя Сирийського від твоєї руки.
7Trong khi ấy, đấng tiên kiến Ha-na-ni đến cùng A-sa, vua Giu-đa, mà nói rằng: Bởi vì vua nương cậy vua Sy-ri, không nương cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông, nên đạo quân vua Sy-ri đã thoát khỏi tay ông.
8Чи ж не були Етіопії та Ливії в білшій силї, та з колесницями, й многочисленими їздецями? Але позаяк ти покладав надїю на Господа, то він віддав їх у руку твою,
8Dân Ê-thi-ô-bi và dân Li-by há chẳng phải một đạo quân đông lắm sao? Xe và lính kỵ họ há chẳng phải nhiều lắm ư? Dẫu vậy, bởi vua nhờ cậy Đức Giê-hô-va, nên Ngài phó chúng nó vào tay vua.
9Бо ж очі Господнї обіймають усю землю, щоб піддержувати тих, що їх серце цїлковито йому віддане. Ти нерозсудливо зробив тепер. За се будуть від сього часу в тебе війни.
9Vì con mắt của Đức Giê-hô-va soi xét khắp thế gian, đặng giúp sức cho kẻ nào có lòng trọn thành đối với Ngài. Trong việc này vua có cư xử cách dại dột, nên từ này về sau vua sẽ có giặc giã.
10І розсердився Аса на пророка, й вкинув його в тюрму, бо розгнївався за се на його; тїснив Аса в той час і многих із народу.
10A-sa nổi giận đấng tiên kiến, đem cầm tù người; vì tại việc ấy, vua tức giận người lắm. Trong lúc đó, A-sa cũng hà hiếp mấy người của dân sự.
11А дїї Асині, перші й останні, записані в книзї про царів Юдейських та Ізраїлських.
11Nầy các công việc của A-sa, từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
12І став Аса нездужати на ноги трицять девятого року свого царювання, а хороба його дійшла до верхнїх часток тїла; але він в своїй слабостї шукав не Господа, а лїкарів.
12Năm thứ ba mươi chín đời A-sa trị vì, A-sa bị đau chân, đến đỗi nặng lắm; trong cơn bịnh người không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, nhưng tìm kiếm những thầy thuốc.
13І спочив Аса з батьками своїми, й помер сорок першого року царювання.
13A-sa an giấc cùng tổ phụ người, băng hà năm thứ bốn mươi mốt đời người trị vì.
14І поховали його в гробовищі, що його спорудив собі в містї Давидовому; й зложили його на ліжку наповненому пахощами й усякими добірними мастями, й спалили їх для його велику силу.
14Người ta chôn người nơi mồ mả chính người đã đào cho mình trong thành Đa-vít, để người nằm trên một cái giường đầy thuốc thơm, chế theo phép hòa hương; đoạn người ta xông hương cho người rất nhiều.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.