2 พงศาวดาร 16
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในปีที่ 36 แห่งรัชกาลอาสา บาอาชากษัตริย์อิสราเอลยกทัพโจมตียูดาห์และสร้างป้อมที่รามาห์ เพื่อไม่ให้ผู้คนเดินทางเข้าออกเขตของอาสากษัตริย์ยูดาห์
1Năm thứ ba mươi sáu đời A-sa, Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, cất đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào được.
2อาสานำเงินทองจากคลังพระวิหารของพระยาห์เวห์และคลังวัง ส่งให้เบนฮาดัดกษัตริย์ซีเรียซึ่งอยู่ที่ดามัสกัส พร้อมสารว่า
2Khi ấy A-sa lấy bạc vàng ở trong kho của đền Đức Giê-hô-va và trong kho của cung vua, gởi đến Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, ở tại Đa-mách, mà rằng:
3“ขอให้เราทำสัญญาร่วมกันเหมือนบิดาของเราทั้งสองเคยทำกัน เราส่งเงินทองมาให้ท่านแล้ว ขอท่านยกเลิกสัญญากับบาอาชากษัตริย์อิสราเอล เพื่อเขาจะถอนทัพจากเรา”
3Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như thân phụ của tôi và thân phụ của ông đã làm. Kìa, tôi gởi dâng cho ông bạc và vàng: hãy đi hủy ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để người xa khỏi tôi.
4เบนฮาดัดตกลงและส่งแม่ทัพโจมตีเมืองต่าง ๆ ของอิสราเอล พวกเขาตีอีโยน ดาน อาเบลมาอิม และเมืองเก็บเสบียงทั้งหมดของนัฟทาลี
4Bên-Ha-đát nghe theo lời vua A-sa, bèn sai các tướng đạo binh mình đi hãm đánh các thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Đan, A-bên-Ma-im, cùng các thành kho tàng của đất Nép-ta-li.
5พอบาอาชาได้ข่าว เขาก็หยุดสร้างป้อมที่รามาห์
5Xảy khi Ba-ê-ba hay điều đó, liền thôi xây đồn Ra-ma và bãi công việc.
6กษัตริย์อาสาระดมชาวยูดาห์ทั้งหมดไปขนหินกับไม้ที่บาอาชาใช้สร้างรามาห์ แล้วนำไปสร้างเมืองเกบากับมิสปาห์
6Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa; chúng lấy đem đi đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây cất Ra-ma; rồi A-sa dùng đồ ấy xây cất Ghê-ba và Mích-ba.
7เวลานั้นฮานานีผู้หยั่งรู้มาเฝ้าอาสากษัตริย์ยูดาห์และทูลว่า “ฝ่าพระบาทพึ่งพากษัตริย์ซีเรียแทนที่จะพึ่งพระยาห์เวห์พระเจ้าของฝ่าพระบาท กองทัพของกษัตริย์ซีเรียจึงหลุดพ้นจากมือฝ่าพระบาท
7Trong khi ấy, đấng tiên kiến Ha-na-ni đến cùng A-sa, vua Giu-đa, mà nói rằng: Bởi vì vua nương cậy vua Sy-ri, không nương cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông, nên đạo quân vua Sy-ri đã thoát khỏi tay ông.
8กองทัพชาวเอธิโอเปียกับชาวลูบิมมีมหาศาล มีทั้งรถรบและทหารม้ามากมายมิใช่หรือ แต่เมื่อฝ่าพระบาทพึ่งพาพระยาห์เวห์ พระองค์ทรงมอบพวกเขาไว้ในมือฝ่าพระบาท
8Dân Ê-thi-ô-bi và dân Li-by há chẳng phải một đạo quân đông lắm sao? Xe và lính kỵ họ há chẳng phải nhiều lắm ư? Dẫu vậy, bởi vua nhờ cậy Đức Giê-hô-va, nên Ngài phó chúng nó vào tay vua.
9พระยาห์เวห์ทรงทอดพระเนตรไปทั่วโลก เพื่อแสดงฤทธิ์ช่วยผู้ที่มีใจซื่อตรงต่อพระองค์ ฝ่าพระบาททรงทำเรื่องโง่เขลา ต่อแต่นี้จะมีสงคราม”
9Vì con mắt của Đức Giê-hô-va soi xét khắp thế gian, đặng giúp sức cho kẻ nào có lòng trọn thành đối với Ngài. Trong việc này vua có cư xử cách dại dột, nên từ này về sau vua sẽ có giặc giã.
10อาสาโกรธผู้หยั่งรู้มากจนจับเขาขังคุก และในคราวเดียวกันก็กดขี่ประชาชนบางคน
10A-sa nổi giận đấng tiên kiến, đem cầm tù người; vì tại việc ấy, vua tức giận người lắm. Trong lúc đó, A-sa cũng hà hiếp mấy người của dân sự.
11เรื่องราวของอาสาตั้งแต่ต้นจนจบมีบันทึกไว้ในหนังสือพงศาวดารกษัตริย์ยูดาห์และอิสราเอล
11Nầy các công việc của A-sa, từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
12ปีที่ 39 แห่งรัชกาล อาสาป่วยที่เท้าอย่างหนัก แต่ยามป่วยเขาไม่ได้แสวงหาพระยาห์เวห์ กลับไปหาหมอเท่านั้น
12Năm thứ ba mươi chín đời A-sa trị vì, A-sa bị đau chân, đến đỗi nặng lắm; trong cơn bịnh người không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, nhưng tìm kiếm những thầy thuốc.
13อาสาสิ้นชีวิตในปีที่ 41 แห่งรัชกาล
13A-sa an giấc cùng tổ phụ người, băng hà năm thứ bốn mươi mốt đời người trị vì.
14ผู้คนนำร่างเขาไปฝังในสุสานส่วนตัวที่เขาขุดเตรียมไว้ในนครดาวิด วางร่างบนเตียงที่อัดแน่นด้วยเครื่องหอมและเครื่องเทศหลายชนิดซึ่งช่างเครื่องหอมปรุงไว้ จากนั้นก่อกองไฟใหญ่เป็นเกียรติแก่เขา
14Người ta chôn người nơi mồ mả chính người đã đào cho mình trong thành Đa-vít, để người nằm trên một cái giường đầy thuốc thơm, chế theo phép hòa hương; đoạn người ta xông hương cho người rất nhiều.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.