2 พงศาวดาร 32
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลังจากเหตุการณ์เหล่านี้และความซื่อสัตย์ของเฮเซคียาห์ เซนนาเคอริบกษัตริย์อัสซีเรียยกทัพเข้ายูดาห์ ตั้งค่ายล้อมเมืองป้อมปราการและตั้งใจยึดไว้
1Sau các việc này và sự thành tín này, thì San-chê-ríp loán đến trong xứ Giu-đa, vây các thành bền vững, có ý hãm lấy nó.
2เฮเซคียาห์เห็นว่าเซนนาเคอริบมุ่งจะโจมตีเยรูซาเล็ม
2Khi Ê-xê-chia thấy San-chê-ríp đã đến, toan hãm đánh Giê-ru-sa-lem,
3จึงปรึกษาผู้นำกับนักรบกล้าหาญว่าจะปิดตาน้ำพุนอกเมือง พวกเขาร่วมมือกัน
3thì người hội nghị với các quan trưởng và những người mạnh dạn đặng ngăn nước suối ở ngoài thành; họ bèn giúp đỡ người.
4ผู้คนจำนวนมากมาช่วยปิดตาน้ำพุทุกแห่งและลำธารที่ไหลผ่านกลางแผ่นดิน โดยกล่าวว่า “จะปล่อยให้กษัตริย์อัสซีเรียมาถึงแล้วพบน้ำมากมายทำไม”
4Dân sự nhóm lại đông, chận các suối và các khe chảy giữa xứ, mà rằng: Làm gì để cho vua A-si-ri đến, thấy có nước nhiều?
5เฮเซคียาห์รวบรวมกำลังใจ ซ่อมกำแพงส่วนที่พัง เพิ่มความสูงถึงหอคอย สร้างกำแพงอีกชั้นด้านนอก เสริมป้อมมิลโลในนครดาวิด และทำอาวุธกับโล่จำนวนมาก
5Người tự can đảm, xây đắp vách thành đã bị hư lủng, xây nó lên đến tận tháp; rồi lại xây một cái vách khác ở phía ngoài; người làm cho vững chắc Mi-lô ở trong thành Đa-vít và chế nhiều cây lao cùng khiên.
6เขาตั้งผู้บังคับบัญชาทหารดูแลประชาชน เรียกทุกคนมารวมกันที่ลานกว้างข้างประตูเมือง แล้วพูดให้กำลังใจว่า
6Người lập những quan tướng trên dân sự, rồi hiệp lập chúng lại gần mình tại phố bên cửa thành, nói động lòng chúng, mà rằng:
7“จงเข้มแข็งและกล้าหาญ อย่ากลัวหรือท้อใจเพราะกษัตริย์อัสซีเรียกับกองทัพมากมายของเขา ฝ่ายเรามีผู้ยิ่งใหญ่กว่าฝ่ายเขา
7Khá vững lòng bền chí, chớ sợ, chớ kinh hãi trước mặt vua A-si-ri và đám quân đông đảo theo người; vì có một Đấng ở cùng chúng ta thắng hơn kẻ ở với họ:
8เขามีเพียงกำลังมนุษย์ แต่เรามีพระยาห์เวห์พระเจ้าของเราทรงช่วยและทรงรบให้” ประชาชนจึงเชื่อมั่นในคำของกษัตริย์เฮเซคียาห์
8với người chỉ một cánh tay xác thịt; còn với chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta đặng giúp đỡ và chiến tranh thế cho chúng ta. Dân sự bèn nương cậy nơi lời của Ê-xê-chia, vua Giu-đa.
9ต่อมาเซนนาเคอริบกษัตริย์อัสซีเรียซึ่งกำลังโจมตีลาคีชพร้อมกองทัพทั้งหมด ส่งคนไปเยรูซาเล็มพร้อมสารถึงเฮเซคียาห์กษัตริย์ยูดาห์และชาวยูดาห์ในเมืองว่า
9Sau việc ấy, San-chê-ríp, vua A-si-ri, với cả đạo binh của người hãy còn vây La-ki, có sai các đầy tớ người đến Ê-xê-chia và dân Giu-đa ở tại Giê-ru-sa-lem, mà nói rằng:
10“เซนนาเคอริบกษัตริย์อัสซีเรียกล่าวว่า ‘พวกเจ้าพึ่งใคร จึงยังทนถูกล้อมอยู่ในเยรูซาเล็ม
10San-chê-ríp, vua A-si-ri, nói như vầy: Các ngươi nương cậy điều gì, mà chịu ở vậy trong thành Giê-ru-sa-lem như thế?
11เฮเซคียาห์กำลังหลอกให้พวกเจ้าตายเพราะอดอาหารและขาดน้ำมิใช่หรือ เขาบอกว่า “พระยาห์เวห์พระเจ้าของเราจะช่วยให้พ้นมือกษัตริย์อัสซีเรีย”
11Ê-xê-chia nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay vua A-si-ri, ấy há chẳng phải người dỗ dành các ngươi đặng phó các ngươi đói khát cho chết hay sao?
12เฮเซคียาห์คนนี้เองมิใช่หรือที่รื้อสถานบูชาบนที่สูงและแท่นบูชาของพระองค์ แล้วสั่งชาวยูดาห์กับเยรูซาเล็มว่า “จงนมัสการที่แท่นบูชาเดียว และเผาเครื่องหอมบนแท่นนั้น”
12Chớ thì chẳng phải chính Ê-xê-chia này đã cất những nơi cao và bàn thờ của Ngài, rồi biểu dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ lạy trước một bàn thờ, và chỉ xông hương tại trên đó mà thôi?
13พวกเจ้าไม่รู้หรือว่าข้ากับบรรพบุรุษทำอะไรกับชนชาติในแผ่นดินต่าง ๆ พระของชนชาติเหล่านั้นเคยช่วยแผ่นดินให้พ้นมือข้าได้หรือ
13Các ngươi há chẳng biết điều ta và tổ phụ ta đã làm cho các dân thiên hạ sao? Các thần của những dân tộc thiên hạ, há giải cứu xứ chúng nó được khỏi tay ta ư?
14ในบรรดาพระของชนชาติที่บรรพบุรุษข้าทำลายหมด มีองค์ใดช่วยประชาชนให้พ้นมือข้าได้ แล้วพระเจ้าของพวกเจ้าจะช่วยได้อย่างไร
14Nội trong các thần của những dân tộc mà tổ phụ ta đã diệt hết đi, há có thần nào giải cứu dân mình cho khỏi tay ta chăng? Dễ có một mình Thần các ngươi giải cứu các ngươi được khỏi tay ta chớ!
15อย่าให้เฮเซคียาห์หลอกหรือชักจูง อย่าเชื่อเขา พระของชนชาติหรืออาณาจักรใดก็ช่วยประชาชนให้พ้นมือข้าหรือมือบรรพบุรุษไม่ได้ พระเจ้าของพวกเจ้ายิ่งจะช่วยพวกเจ้าไม่ได้’”
15Vậy bây giờ, chớ để Ê-xê-chia phỉnh gạt, khuyên dụ các ngươi như thế, và các ngươi chớ tin người; vì chẳng có thần của dân nào nước nào giải cứu dân mình được khỏi tay ta hay là khỏi tay tổ phụ ta; huống chi Đức Chúa Trời các ngươi giải cứu các ngươi khỏi tay ta!
16คนของเซนนาเคอริบยังกล่าวลบหลู่พระยาห์เวห์องค์พระเจ้าและเฮเซคียาห์ผู้รับใช้ของพระองค์อีกมาก
16Các đầy tớ người lại còn nói nghịch cùng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật, và nghịch cùng Ê-xê-chia, là tôi tớ Ngài.
17เซนนาเคอริบเขียนจดหมายหมิ่นพระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอลว่า “พระของชนชาติอื่นช่วยประชาชนให้พ้นมือข้าไม่ได้ พระเจ้าของเฮเซคียาห์ก็ช่วยประชาชนของเขาให้พ้นมือข้าไม่ได้เหมือนกัน”
17Người cũng viết thơ sỉ nhục Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và nói phạm đến Ngài mà rằng: Hễ thần của các dân tộc thiên hạ chẳng giải cứu dân mình khỏi tay ta thế nào, thì thần của Ê-xê-chia cũng chẳng giải cứu được dân sự người khỏi tay ta thế ấy.
18พวกเขาตะโกนเป็นภาษาชาวยูดาห์เสียงดังใส่คนเยรูซาเล็มบนกำแพง เพื่อให้กลัวและวุ่นวายใจ จะได้ยึดเมือง
18Chúng la lớn lên, nói bằng tiếng Giu-đa cho dân Giê-ru-sa-lam ở trên vách thành, đặng làm cho chúng sợ hoảng, để hãm lấy thành.
19พวกเขาพูดถึงพระเจ้าแห่งเยรูซาเล็มอย่างกับเป็นพระของชนชาติอื่น ซึ่งมนุษย์สร้างด้วยมือ
19Chúng lại nói về Đức Chúa Trời của Giê-ru-sa-lem, như thể các thần của dân thiên hạ đều là công việc của tay người ta làm ra.
20กษัตริย์เฮเซคียาห์กับอิสยาห์ผู้เผยพระวจนะบุตรอาโมสจึงอธิษฐานและร้องทูลต่อสวรรค์
20Vua Ê-xê-chia, và tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, cầu nguyện về việc này, và kêu la thấu đến trời.
21พระยาห์เวห์ทรงส่งทูตสวรรค์ไปกำจัดนักรบกล้าหาญ ผู้นำ และผู้บังคับบัญชาทั้งหมดในค่ายกษัตริย์อัสซีเรีย เขาจึงกลับแผ่นดินของตนอย่างอับอาย เมื่อเข้าไปในวิหารของพระของตน ผู้ที่เป็นเลือดเนื้อเชื้อไขของเขาเอง ใช้ดาบฆ่าเขาที่นั่น
21Đức Giê-hô-va bèn sai một thiên sứ diệt những người mạnh dạn, các quan trưởng và các quan tướng ở trong trại quân của vua A-si-ri. người trở về trong xứ mình, mặt hổ thẹn; và khi người vào trong miễu thần mình, có những kẻ bởi lòng người sanh ra đều lấy gươm giết người tại đó.
22พระยาห์เวห์จึงทรงช่วยเฮเซคียาห์กับชาวเยรูซาเล็มให้พ้นมือเซนนาเคอริบกษัตริย์อัสซีเรียและศัตรูอื่นทั้งหมด และทรงนำทางพวกเขาในทุกด้าน
22Như vậy Đức Giê-hô-va cứu Ê-xê-chia và dân cư thành Giê-ru-sa-lem khỏi tay San-chê-ríp, vua A-si-ri, và khỏi tay mọi người khác, cùng phù hộ cho chúng bốn bên.
23คนจำนวนมากนำของถวายแด่พระยาห์เวห์มาเยรูซาเล็ม และนำของมีค่ามาถวายเฮเซคียาห์กษัตริย์ยูดาห์ ตั้งแต่นั้นชนชาติทั้งปวงยกย่องเขา
23Có nhiều người đem những lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, và những vật quí báu cho Ê-xê-chia, vua Giu-đa; nên từ khi ấy về sau, người được tôn cao trước mặt các nước.
24สมัยนั้นเฮเซคียาห์ป่วยใกล้ตาย เขาอธิษฐานต่อพระยาห์เวห์ พระองค์ตรัสตอบและประทานเครื่องหมายแก่เขา
24Trong lúc ấy, Ê-xê-chia bị đau hòng chết; người cầu nguyện Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va phán cùng người, và ban cho người một dấu lạ.
25แต่เฮเซคียาห์ไม่ได้ตอบสนองพระคุณที่ได้รับอย่างเหมาะสม เพราะเขาหยิ่งผยอง พระพิโรธจึงตกแก่เขา ยูดาห์ และเยรูซาเล็ม
25Nhưng Ê-xê-chia chẳng báo đáp lại ơn Chúa mà người đã lãnh, vì lòng người tự cao; bèn có cơn thạnh nộ của Chúa nổi lên cùng người, cùng Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
26ต่อมาเฮเซคียาห์ถ่อมตนจากความหยิ่งผยองนั้น พร้อมกับชาวเยรูซาเล็ม พระพิโรธของพระยาห์เวห์จึงไม่ตกแก่พวกเขาในสมัยของเฮเซคียาห์
26Song Ê-xê-chia hạ sự tự cao trong lòng mình xuống, người và dân cư Giê-ru-sa-lem cũng vậy, nên trong đời Ê-xê-chia, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va không giáng trên chúng.
27เฮเซคียาห์มั่งคั่งและมีเกียรติมาก เขาทำคลังเก็บเงิน ทองคำ อัญมณี เครื่องเทศ โล่ และภาชนะมีค่าทุกชนิด
27Ê-xê-chia được rất giàu rất sang; người cất những kho để trữ bạc, vàng, đá quí, thuốc thơm, khiên, và các thứ khí giới tốt đẹp;
28รวมทั้งยุ้งเก็บข้าว เหล้าองุ่นใหม่ น้ำมัน คอกสำหรับสัตว์ทุกชนิด และคอกฝูงแกะ
28những lẫm đặng chứa ngũ cốc, rượu, và dầu; những chuồng để nhốt các thứ thú vật, bầy chiên, và bầy bò.
29เขายังจัดหาเมืองต่าง ๆ ไว้เป็นของตน มีฝูงแกะกับโคมากมาย เพราะพระเจ้าประทานทรัพย์สินให้มาก
29Người cũng xây những thành, có nhiều bầy chiên và bò; vì Đức Chúa Trời ban cho người rất nhiều của cải.
30เฮเซคียาห์คนนี้ปิดตาน้ำพุตอนบนของกีโฮน แล้วนำน้ำลงมาตรงไปทางตะวันตกของนครดาวิด เขาทำงานทุกอย่างสำเร็จ
30Aáy là Ê-xê-chia này lấp nguồn trên của nước Ghi-hôn, và dẫn nó chảy ngầm dưới đất qua phía tây của thành Đa-vít. Trong mọi việc Ê-xê-chia được hanh thông.
31แต่เมื่อผู้นำบาบิโลนส่งทูตมาถามเรื่องเหตุอัศจรรย์ที่เกิดขึ้นในแผ่นดิน พระเจ้าทรงปล่อยเฮเซคียาห์ไว้ตามลำพัง เพื่อทดสอบและดูว่าในใจเขามีอะไร
31Song khi sứ giả mà vua Ba-by-lôn sai đến người đặng hỏi thăm dấu lạ đã xảy ra trong xứ, thì Đức Chúa Trời tạm lìa bỏ người đặng thử người, để cho biết mọi điều ở trong lòng người.
32เรื่องอื่น ๆ ของเฮเซคียาห์และความดีที่เขาทำ มีบันทึกไว้ในนิมิตของอิสยาห์ผู้เผยพระวจนะบุตรอาโมส ในหนังสือพงศาวดารกษัตริย์ยูดาห์และอิสราเอล
32Các công việc khác của Ê-xê-chia, và những việc thiện của người, đều chép trong sách dị tượng của Ê-sai, đấng tiên tri, con trai của A-mốt, và trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
33เฮเซคียาห์สิ้นชีวิต พวกเขาฝังเขาตรงทางขึ้นสู่สุสานลูกหลานดาวิด ชาวยูดาห์และชาวเยรูซาเล็มทั้งหมดถวายเกียรติแก่เขาเมื่อสิ้นชีวิต มนัสเสห์บุตรชายขึ้นครองราชย์แทน
33Ê-xê-chia an giấc cùng tổ phụ mình, người ta chôn người trong lăng tẩm cao của con cháu Đa-vít; cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều tôn kính người lúc người thác; Ma-na-se, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.