2 พงศาวดาร
Chapter 6
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 พงศาวดาร 6

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โซโลมอน​กล่าว​ว่า “พระยาห์เวห์ตรัส​ว่า​จะ​ประทับ​ใน​ความมืดทึบ
1Bấy giờ, Sa-lô-môn nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán rằng Ngài sẽ ngự trong nơi tối thẳm.
2ข้า​พระองค์​ได้​สร้าง​พระวิหาร​ให้​เป็น​ที่​ประทับ​ของ​พระองค์ เป็น​สถาน​ที่​ให้​พระองค์​ประทับตลอด​ไป”
2Nhưng tôi đã cất một cái đền cho Chúa trú ngụ, một nơi cho Chúa ở đời đời.
3แล้ว​กษัตริย์​หัน​ไป​ให้​พร​ชาว​อิสราเอลที่มารวมกันทั้งหมด ทุก​คน​ยืน​อยู่
3Đoạn vua xây mặt lại chúc phước cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
4เขา​กล่าว​ว่า “ขอ​ให้​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล​ทรง​เป็น​ที่​สรรเสริญ พระองค์​ตรัส​กับ​ดาวิดบิดา​ของ​ข้าไว้อย่างไร ก็​ทรง​ทำให้สำเร็จ​ด้วย​พระหัตถ์​ของ​พระองค์​ดังนี้
4Người nói: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã phán hứa với Đa-vít, cha tôi, và nay lấy tay Ngài mà làm cho thành lời hứa ấy; Ngài rằng:
5‘ตั้งแต่วันที่​เรา​นำ​ประชาชน​ของ​เรา​ออก​จาก​อียิปต์ เรา​ยัง​ไม่​เคยเลือก​เมือง​ใด​จาก​ทุก​เผ่า​ของ​อิสราเอล​เป็น​ที่​สร้าง​พระวิหาร เพื่อ​ให้​นาม​ของ​เรา​อยู่​ที่​นั่น และ​ยัง​ไม่​เคยเลือกผู้ใด​ให้​เป็น​ผู้นำ​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา
5Từ ngày ta đem dân ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta chưa chọn một thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất một cái đền, để đặt danh ta tại đó, và ta cũng chẳng chọn người nào làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;
6แต่​บัดนี้เราเลือกเยรูซาเล็ม​ให้​เป็น​ที่​ตั้งพระนาม​ของ​เรา และ​เลือกดาวิด​ให้​ปกครอง​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา’
6nhưng ta đã chọn Giê-ru-sa-lem, để đặt danh ta tại đó, và chọn Đa-vít đặng cai trị dân Y-sơ-ra-ên ta.
7ดาวิดบิดา​ของ​ข้าตั้งใจ​จะ​สร้าง​พระวิหาร​เพื่อ​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล
7Vả, Đa-vít, cha tôi, đã rắp lòng xây đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
8แต่​พระยาห์เวห์ตรัส​กับ​เขา​ว่า ‘เจ้าตั้งใจ​สร้าง​พระวิหาร​เพื่อ​พระนาม​ของ​เรา ความตั้งใจ​นี้​ดีแล้ว
8Nhưng Đức Giê-hô-va phán với Đa-vít, cha tôi, rằng: Ngươi có rắp lòng cất một cái đền cho danh ta, ấy thật phải lắm;
9แต่​เจ้าไม่ใช่ผู้​ที่​จะ​สร้าง​พระวิหาร บุตรชาย​ที่​เกิด​จาก​เจ้าต่างหาก​จะ​สร้าง​พระวิหาร​เพื่อ​พระนาม​ของ​เรา’
9dầu vậy, ngươi sẽ chẳng cất đền ấy; song con trai ngươi sanh ra sẽ cất cái đền cho danh ta.
10“พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​ตามพระดำรัส​นั้น​แล้ว ข้า​ได้​ขึ้น​ครองราชย์แทนดาวิดบิดา​ของ​ข้า นั่งบนบัลลังก์แห่งอิสราเอล​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​สัญญาไว้ และ​สร้าง​พระวิหาร​เพื่อ​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล
10Đức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán, khiến tôi kế cho Đa-vít, cha tôi, lên ngôi trị vì Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã hứa: nên tôi có cất đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
11ข้า​ได้​นำ​หีบ​มา​ประดิษฐานไว้​ใน​พระวิหาร หีบ​นี้​บรรจุพันธสัญญา​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​กับ​ชาว​อิสราเอล”
11và tại đền ấy đã đặt cái hòm đựng giao ước của Đức Giê-hô-va mà Ngài lập với dân Y-sơ-ra-ên.
12โซโลมอนยืน​ต่อ​หน้าแท่นบูชา​ของ​พระยาห์เวห์ ท่ามกลาง​ชาว​อิสราเอลที่มารวมกัน แล้ว​กางมือ​ออก
12Sa-lô-môn đang đứng trước bàn thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay mình ra
13เขา​ได้​สร้าง​แท่นยืนทองสัมฤทธิ์ยาว 5 ศอก กว้าง 5 ศอก สูง 3 ศอก และ​ตั้งไว้กลางลาน เขา​ยืนบนแท่น​นั้น แล้ว​คุกเข่า​ต่อ​หน้าที่ประชุมทั้งหมด กางมือ​ขึ้น​สู่ฟ้า
13(vì người đã đóng một cái sạp bằng đồng, bề dài năm thước, bề ngang năm thước, bề cao ba thước, để tại giữa hành lang; người đứng tại đó, quì gối xuống trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay lên trên trời),
14ทูล​ว่า “ข้า​แต่​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล ไม่มีพระเจ้าองค์ใดเหมือน​พระองค์​ทั้ง​ใน​ฟ้า​หรือ​บนแผ่นดิน พระองค์​ทรง​รักษาพันธสัญญา​และ​แสดงความรักมั่นคง​ต่อ​ผู้รับใช้​ที่​ดำเนินชีวิต​อยู่​ต่อ​หน้า​พระองค์​ด้วย​สุดใจ
14mà rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! trên trời và dưới đất, chẳng có thần nào giống như Chúa. Chúa gìn giữ lời giao ước và lòng nhân từ đối với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ hết lòng đi trước mặt Chúa;
15พระองค์​ทรง​รักษาสัญญา​ที่​ประทาน​แก่​ดาวิดบิดา​ของ​ข้า​พระองค์​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ ทรง​ตรัสไว้​แล้ว​และ​ลง​พระหัตถ์ทำให้สำเร็จ ดัง​ที่​เห็น​ใน​วัน​นี้
15đối với tôi tớ Chúa là Đa-vít cha tôi, Chúa có gìn giữ lời Chúa đã hứa với người: Thật hễ điều gì miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm cho hoàn thành, y như đã có ngày nay.
16“บัดนี้ ข้า​แต่​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล ขอ​ทรง​รักษาพระสัญญา​ที่​ประทาน​แก่​ดาวิดบิดา​ของ​ข้า​พระองค์​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์​ว่า ‘จะ​มี​ลูกหลาน​ของ​เจ้านั่งบนบัลลังก์อิสราเอล​ต่อ​หน้าเราเสมอ หาก​บุตร​หลาน​ของ​เจ้าระมัดระวังการดำเนินชีวิต​ของ​ตน และ​ทำ​ตาม​กฎหมาย​ของ​เรา เช่นเดียว​กับ​ที่​เจ้าใช้ชีวิต​ต่อ​หน้าเรา’
16Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy.
17ข้า​แต่​พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล ขอ​ให้​พระดำรัส​ที่​พระองค์​ตรัส​กับ​ดาวิดผู้รับใช้​ของ​พระองค์​เป็น​จริง
17Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm.
18“แต่​พระเจ้า​จะ​ประทับ​กับ​มนุษย์บนแผ่นดินจริง​หรือ แม้สวรรค์​และ​สวรรค์ชั้นสูงสุด​ยัง​รองรับ​พระองค์​ไม่​ได้ พระวิหาร​ที่​ข้า​พระองค์​สร้าง​นี้​ยิ่งรองรับ​พระองค์​ไม่​ได้
18Mà chi! Có thật rằng Đức Chúa Trời ngự chung với loài người ở trên đất ư? Kìa trời, cho đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng có thế chứa Chúa được thay, phương chi cái đền nầy tôi đã cất!
19ถึง​อย่าง​นั้น ข้า​แต่​พระยาห์เวห์พระเจ้าของ​ข้า​พระองค์ ขอ​ทรง​ใส่พระทัยคำอธิษฐาน​และ​คำวิงวอน​ของ​ผู้รับใช้ ขอ​ทรง​ฟังเสียงร้อง​และ​คำอธิษฐาน​ที่​ข้า​พระองค์​ทูล​ต่อ​พระพักตร์
19Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy đoái thương lời cầu nguyện và sự nài xin của tôi tớ Chúa, nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện của tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa.
20ขอ​ทรง​ทอดพระเนตรพระวิหาร​นี้​ทั้ง​กลางวัน​และ​กลางคืน สถาน​ที่​ซึ่ง​พระองค์​ตรัส​ว่า​จะ​ให้​พระนาม​ของ​พระองค์​ประทับ​อยู่ และ​ขอ​ทรง​ฟัง​เมื่อ​ข้า​พระองค์​อธิษฐานหัน​มา​ทางสถาน​ที่​นี้
20Nguyện mắt Chúa ngày và đêm đoái xem nhà này, vì về nhà này Chúa đã phán rằng: sẽ đặt danh Chúa tại đó. Khi tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu nguyện, xin Chúa dủ nghe.
21เมื่อ​ข้า​พระองค์​กับ​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ของ​พระองค์​อธิษฐานหัน​มา​ทาง​นี้ ขอ​ทรง​ฟังคำวิงวอน​ของ​พวกเรา โปรดสดับ​จาก​สวรรค์อัน​เป็น​ที่​ประทับ​ของ​พระองค์ และ​เมื่อ​ทรง​ได้ยิน​แล้ว ขอ​ทรง​อภัย
21Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Chúa sẽ cầu khẩn trong khi hướng về nơi này, xin Chúa hãy đủ nghe; phải, ở nơi ngự của Chúa tại trên các từng trời, xin Chúa đủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
22“ถ้า​มี​คน​ทำ​ผิด​ต่อ​เพื่อนบ้าน และ​ถูกสั่ง​ให้​สาบาน​เพื่อ​พิสูจน์เรื่อง​นั้น แล้ว​เขา​มา​สาบาน​ต่อ​หน้าแท่นบูชา​ของ​พระองค์​ใน​พระวิหาร​นี้
22Nếu ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt nó phải thề, nếu nó đến thề ở trước bàn thờ của Chúa tại trong đền này,
23ขอ​ทรง​สดับ​จาก​สวรรค์​และ​ทรง​พิพากษาผู้รับใช้​ของ​พระองค์ ให้​คน​ผิด​ได้​รับผล​จาก​การกระ​ทำ​ของ​ตน และ​ให้​คน​ชอบธรรม​ได้​รับสิ่ง​ที่​สมควร​ตาม​ความชอบธรรม​ของ​ตน
23thì xin Chúa từ trên trời hãy nghe, thi hành, và xét đoán tôi tớ Chúa, mà báo trả kẻ ác tùy việc nó làm, khiến tội nó đổ lại trên đầu nó, xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy sự công bình của người.
24“ถ้า​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ของ​พระองค์​พ่ายแพ้ศัตรู​เพราะ​ทำบาป​ต่อ​พระองค์ แล้ว​พวกเขา​กลับ​มา​หา​พระองค์ ยอมรับพระนาม​ของ​พระองค์ อธิษฐาน​และ​วิงวอน​ต่อ​พระพักตร์​ใน​พระวิหาร​นี้
24Nếu dân Y-sơ-re-ên của Chúa, vì phạm tội với Chúa, bị quân thù nghịch đánh được, mà chúng trở lại cùng Chúa, nhận biết danh Ngài, và cầu nguyện nài xin trước mặt Chúa trong đền này,
25ขอ​ทรง​สดับ​จาก​สวรรค์ อภัยบาป​ของ​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ของ​พระองค์ และ​นำ​พวกเขา​กลับ​สู่แผ่นดิน​ที่​ประทาน​แก่​พวกเขา​และ​บรรพบุรุษ
25thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về xứ mà Chúa đã ban cho họ và cho tổ phụ của họ.
26“เมื่อ​ฟ้า​ไม่​เปิด​ให้​ฝนตก​เพราะ​พวกเขา​ทำบาป​ต่อ​พระองค์ หาก​พวกเขา​อธิษฐานหัน​มา​ทางสถาน​ที่​นี้ ยอมรับพระนาม​ของ​พระองค์ และ​หัน​จาก​บาป​เมื่อ​พระองค์​ทรง​ลงโทษ
26Khi các từng trời đóng chặt, không có mưa, bởi vì dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội với Chúa; nếu sau khi Chúa đã đoán phạt họ, họ hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, trở bỏ tội lỗi mình,
27ขอ​ทรง​สดับ​จาก​สวรรค์ อภัยบาป​ของ​ผู้รับใช้​ของ​พระองค์ คือ​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ของ​พระองค์ ขอ​ทรง​สอนทาง​ที่​ดี​ให้​พวกเขา​ดำเนิน และ​ประทานฝน​ลง​บนแผ่นดิน​ที่​พระองค์​ประทาน​เป็น​มรดก​แก่​ประชาชน​ของ​พระองค์
27thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho kẻ tôi tớ Chúa và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, khi Ngài đã dạy cho chúng con đường lành mà chúng phải đi theo, và giáng mưa xuống trên đất mà Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
28“หากเกิดการกันดารอาหาร โรคระบาด พืชเหี่ยวเฉา​หรือ​ขึ้น​รา ฝูงตั๊กแตน​หรือ​หนอนกัดกินพืช​ใน​แผ่นดิน หากศัตรู​มา​ล้อม​เมือง​ใด​ของ​พวกเขา หรือ​มี​ภัยพิบัติ​หรือ​โรคภัยอย่างอื่น
28Nếu trong xứ có cơn đói kém, ôn dịch, đại hạn, ten sét, cào cào, hay là châu chấu; hoặc kẻ thù nghịch vây hãm các thành trong địa phận họ; bất k” có tai vạ gì, tật bịnh gì;
29ไม่​ว่า​ใคร​คน​หนึ่ง​หรือ​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ทั้งหมด​จะ​อธิษฐานวิงวอน เมื่อ​แต่ละ​คน​รู้​ถึง​ภัย​และ​ความทุกข์​ของ​ตน​แล้ว​กางมือหัน​มา​ทางพระวิหาร​นี้
29ví bằng có một người, hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa đã nhận biết tai vạ và sự đau đớn của mình, mà giơ tay ra hướng về nhà này, cầu nguyện và khẩn xin vô luận điều gì,
30ขอ​ทรง​สดับ​จาก​สวรรค์อัน​เป็น​ที่​ประทับ​ของ​พระองค์ อภัย​และ​ตอบแทนแต่ละ​คน​ตาม​การกระ​ทำ​ของ​เขา เพราะ​พระองค์​ทรง​รู้ใจ​เขา มี​แต่​พระองค์​เท่านั้น​ที่​ทรง​รู้ใจมนุษย์​ทุก​คน
30thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe, tha thứ cho, và báo lại cho mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết được lòng của con cái loài người);
31เพื่อ​พวกเขา​จะ​ยำเกรง​พระองค์​และ​ดำเนิน​ตาม​ทาง​ของ​พระองค์​ตลอดชีวิต​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​ซึ่ง​พระองค์​ประทาน​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​เรา
31để khiến chúng kính sợ Chúa, đi theo đường lối của Chúa trọn đời chúng sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
32“เมื่อ​ชาว​ต่างชาติ​ที่​ไม่ใช่​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​พระองค์​เดินทาง​มา​จาก​แดนไกล​เพราะ​พระนามอันยิ่งใหญ่ พระหัตถ์อัน​ทรง​ฤทธิ์​และ​พระกร​ที่​เหยียด​ออก​ของ​พระองค์ แล้ว​อธิษฐานหัน​มา​ทางพระวิหาร​นี้
32Vả lại, về người ngoại bang là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh lớn Chúa, vì cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài, họ sẽ từ xứ xa đi đến hướng về đền này mà cầu nguyện,
33ขอ​ทรง​สดับ​จาก​สวรรค์อัน​เป็น​ที่​ประทับ และ​ทรง​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​ชาว​ต่างชาติผู้​นั้น​ทูลขอ เพื่อ​ชนชาติ​ทั้ง​ปวงบนแผ่นดิน​จะ​รู้จักพระนาม​และ​ยำเกรง​พระองค์​เหมือน​ชาว​อิสราเอล​ประชาชน​ของ​พระองค์ ทั้ง​จะ​รู้​ว่า​พระวิหาร​ที่​ข้า​พระองค์​สร้าง​นี้​เป็น​ที่​เรียกขาน​ด้วย​พระนาม​ของ​พระองค์
33thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy đủ nghe, và làm theo mọi điều người ngoại bang ấy cầu xin Chúa; hầu cho muôn dân trên đất nhận biết danh Chúa, kính sợ Ngài như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và biết rằng cái đền này mà tôi đã xây cất, được gọi bằng danh Chúa.
34“หาก​ประชาชน​ของ​พระองค์​ออก​ไป​รบ​กับ​ศัตรู​ตาม​ทาง​ที่​พระองค์​ทรง​ส่ง​พวกเขา​ไป และ​อธิษฐาน​ต่อ​พระองค์​โดย​หันหน้า​มา​ทาง​เมือง​ที่​พระองค์​ทรง​เลือก และ​พระวิหาร​ที่​ข้า​พระองค์​สร้าง​เพื่อ​พระนาม​ของ​พระองค์
34Khi dân sự Chúa ra chiến tranh với kẻ thù nghịch mình, theo đường nào mà Chúa sẽ sai đi, nếu chúng cầu nguyện cùng Chúa, xây về hướng thành nầy mà Chúa đã chọn, và về đền nầy mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
35ขอ​ทรง​สดับคำอธิษฐาน​และ​คำวิงวอน​จาก​สวรรค์ และ​ช่วย​ให้​พวกเขา​ได้​รับความ​เป็น​ธรรม
35thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực cho họ.
36“หาก​พวกเขา​ทำบาป​ต่อ​พระองค์ เพราะ​ไม่มีใคร​ไม่​ทำบาป และ​พระองค์​ทรง​กริ้ว​จน​มอบ​พวกเขา​แก่​ศัตรู ซึ่ง​กวาดต้อน​พวกเขา​ไป​เป็น​เชลย​ใน​แดนใกล้​หรือ​ไกล
36Nếu dân Y-sơ-ra-ên phạm tội với Chúa (vì chẳng có người nào mà không phạm tội), và Chúa nổi giận, phó chúng cho kẻ thù nghịch, và kẻ thù nghịch bắt họ làm phu tù dẫn đến xứ xa hay gần;
37ถ้า​พวกเขา​ได้สติ​ใน​ดินแดน​ที่​ถูกกวาดต้อน​ไป กลับ​ใจ​และ​วิงวอน​ต่อ​พระองค์​ที่​นั่น​ว่า ‘พวกเราทำบาป ทำ​สิ่งผิด และ​ประพฤติชั่ว’
37nếu trong xứ mà họ bị dẫn đến làm phu tù, họ suy nghĩ lại, ăn năn, và cầu khẩn Chúa, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác và cư xử cách dữ tợn,
38ถ้า​พวกเขา​กลับ​มา​หา​พระองค์​ด้วย​สุดใจสุดจิต​ใน​ดินแดน​ที่​ตก​เป็น​เชลย และ​อธิษฐานหัน​มา​ทางแผ่นดิน​ที่​พระองค์​ประทาน​แก่​บรรพบุรุษ ทาง​เมือง​ที่​พระองค์​ทรง​เลือก และ​ทางพระวิหาร​ที่​ข้า​พระองค์​สร้าง​เพื่อ​พระนาม​ของ​พระองค์
38nếu tại trong xứ mà kẻ thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
39ขอ​ทรง​สดับคำอธิษฐาน​และ​คำวิงวอน​จาก​สวรรค์อัน​เป็น​ที่​ประทับ​ของ​พระองค์ ขอ​ทรง​ให้​พวกเขา​ได้​รับความ​เป็น​ธรรม และ​อภัยบาป​ของ​ประชาชน​ของ​พระองค์
39thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, binh vực họ, và tha thứ tội mà dân sự của Chúa đã phạm cùng Ngài.
40“บัดนี้ ข้า​แต่​พระเจ้าของ​ข้า​พระองค์ ข้า​พระองค์​ขอวิงวอน ขอ​ทรง​ทอดพระเนตร​และ​สดับคำอธิษฐาน​ที่​ทูล​จาก​สถาน​ที่​นี้
40Vậy, Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ cầu xin Chúa đoái thương và lắng tai nghe phàm lời nào cầu nguyện trong nơi này.
41“ข้า​แต่​พระยาห์เวห์องค์พระเจ้า ขอ​ทรง​ลุก​ขึ้น​มายัง​ที่​ประทับอัน​เป็น​ที่พัก​ของ​พระองค์ พร้อมหีบ​ที่​แสดง​ถึง​พระฤทธานุภาพ​ของ​พระองค์ ขอ​ให้​ความรอดพ้นห่มคลุมปุโรหิต​ของ​พระองค์ และ​ให้​ผู้​ที่​เป็น​ของ​พระองค์​ชื่นชม​ใน​ความดี
41Nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! xin hãy chổi dậy, để Chúa và hòm quyền năng Ngài được vào nơi an nghỉ Ngài! Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời! nguyện những thầy tế lễ Chúa được mặc sự cứu rỗi, và các thánh đồ Chúa được mừng rỡ trong sự nhân từ Ngài!
42“ข้า​แต่​พระยาห์เวห์องค์พระเจ้า ขออย่า​ทรง​ปฏิเสธผู้​ที่​พระองค์​เจิมไว้ ขอ​ทรง​ระลึก​ถึง​ความรักมั่นคง​ที่​ทรง​มี​ต่อ​ดาวิดผู้รับใช้​ของ​พระองค์”
42Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời! xin chớ từ bỏ kẻ chịu xức dầu của Chúa; khá nhớ lại các sự nhân từ của Chúa đối với Đa-vít, là kẻ tôi tớ Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.