歴代誌 第二
Chapter 6
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1そのときソロモンは言った。「主は、ご自分が密雲の中に住むと言われました。
1Bấy giờ, Sa-lô-môn nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán rằng Ngài sẽ ngự trong nơi tối thẳm.
2しかし、わたしはあなたのために住まいとなる家、あなたがとこしえに住まわれる場所を建てました。」
2Nhưng tôi đã cất một cái đền cho Chúa trú ngụ, một nơi cho Chúa ở đời đời.
3王は振り向いて、イスラエルの全会衆を祝福した。イスラエルの全会衆は立っていた。
3Đoạn vua xây mặt lại chúc phước cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
4彼は言った。「イスラエルの神、主がほめたたえられますように。主は御口をもってわたしの父ダビデに語り、御手をもってそれを成し遂げて言われました。
4Người nói: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã phán hứa với Đa-vít, cha tôi, và nay lấy tay Ngài mà làm cho thành lời hứa ấy; Ngài rằng:
5『わたしがわたしの民をエジプトの地から導き出した日から、わたしの名がそこにあるようにと、家を建てるためにイスラエルのすべての部族の中からどの町も選ばなかった。また、わたしの民イスラエルの上の君となるように、だれをも選ばなかった。
5Từ ngày ta đem dân ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta chưa chọn một thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất một cái đền, để đặt danh ta tại đó, và ta cũng chẳng chọn người nào làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;
6しかし、わたしの名がそこにあるようにエルサレムを選び、わたしの民イスラエルを治めるようにダビデを選んだ。』
6nhưng ta đã chọn Giê-ru-sa-lem, để đặt danh ta tại đó, và chọn Đa-vít đặng cai trị dân Y-sơ-ra-ên ta.
7わたしの父ダビデの心には、イスラエルの神、主の御名のために家を建てるという思いがありました。
7Vả, Đa-vít, cha tôi, đã rắp lòng xây đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
8しかし主はわたしの父ダビデに言われました。『わたしの御名のために家を建てるという思いがあなたの心にあったことについて、あなたがそう志したことは良い。
8Nhưng Đức Giê-hô-va phán với Đa-vít, cha tôi, rằng: Ngươi có rắp lòng cất một cái đền cho danh ta, ấy thật phải lắm;
9それでも、あなたがその家を建ててはならない。あなたから生まれる子が、わたしの御名のためにその家を建てる。』
9dầu vậy, ngươi sẽ chẳng cất đền ấy; song con trai ngươi sanh ra sẽ cất cái đền cho danh ta.
10主は語られた言葉を果たされました。わたしは父ダビデの後を継ぎ、主が約束されたとおりにイスラエルの王座に座り、イスラエルの神、主の御名のために家を建てました。
10Đức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán, khiến tôi kế cho Đa-vít, cha tôi, lên ngôi trị vì Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã hứa: nên tôi có cất đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
11わたしはそこに箱を安置しました。その中には、主がイスラエルの子らと結ばれた、主の契約があります。」
11và tại đền ấy đã đặt cái hòm đựng giao ước của Đức Giê-hô-va mà Ngài lập với dân Y-sơ-ra-ên.
12彼はイスラエルの全会衆の前で主の祭壇の前に立ち、両手を広げた
12Sa-lô-môn đang đứng trước bàn thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay mình ra
13(ソロモンは長さ五キュビト、幅五キュビト、高さ三キュビトの青銅の台を造り、それを庭の真ん中に据えていた。彼はその上に立ち、イスラエルの全会衆の前でひざまずき、天に向かって両手を広げたのである)。
13(vì người đã đóng một cái sạp bằng đồng, bề dài năm thước, bề ngang năm thước, bề cao ba thước, để tại giữa hành lang; người đứng tại đó, quì gối xuống trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay lên trên trời),
14そして彼は言った。「イスラエルの神、主よ。天にも地にも、あなたのような神はいません。あなたは、心を尽くして御前を歩むあなたのしもべたちに対し、契約と慈しみを守られる方です。
14mà rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! trên trời và dưới đất, chẳng có thần nào giống như Chúa. Chúa gìn giữ lời giao ước và lòng nhân từ đối với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ hết lòng đi trước mặt Chúa;
15あなたは、しもべであるわたしの父ダビデに約束されたことを守られました。実に、あなたは御口をもって語り、今日あるように、御手をもってそれを成し遂げられました。
15đối với tôi tớ Chúa là Đa-vít cha tôi, Chúa có gìn giữ lời Chúa đã hứa với người: Thật hễ điều gì miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm cho hoàn thành, y như đã có ngày nay.
16だから今、イスラエルの神、主よ。あなたのしもべであるわたしの父ダビデに約束されたことを守り、『あなたの子らが自分の道に注意し、あなたがわたしの前を歩んだようにわたしの律法に歩むなら、わたしの目の前でイスラエルの王座に座る者が、あなたから断たれることはない』と言われたことを果たしてください。
16Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy.
17だから今、イスラエルの神、主よ。あなたがあなたのしもべダビデに語られた言葉が確かなものとなりますように。
17Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm.
18しかし、神は本当に地上で人とともに住まわれるのでしょうか。見よ。天も、天の天もあなたを収めることはできません。まして、わたしが建てたこの家はなおさらです。
18Mà chi! Có thật rằng Đức Chúa Trời ngự chung với loài người ở trên đất ư? Kìa trời, cho đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng có thế chứa Chúa được thay, phương chi cái đền nầy tôi đã cất!
19それでも、わたしの神、主よ。あなたのしもべの祈りと願いを顧み、あなたのしもべが御前で祈る叫びと祈りを聞き入れてください。
19Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy đoái thương lời cầu nguyện và sự nài xin của tôi tớ Chúa, nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện của tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa.
20どうか、昼も夜も、この家に向けて、すなわち、あなたが御名を置くと言われたこの場所に向けて御目を開き、あなたのしもべがこの場所に向けて祈る祈りを聞き入れてください。
20Nguyện mắt Chúa ngày và đêm đoái xem nhà này, vì về nhà này Chúa đã phán rằng: sẽ đặt danh Chúa tại đó. Khi tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu nguyện, xin Chúa dủ nghe.
21あなたのしもべと、あなたの民イスラエルがこの場所に向けて祈るとき、その願いを聞き入れてください。どうか、あなたの御住まいである天から聞いてください。そして聞くとき、お赦しください。
21Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Chúa sẽ cầu khẩn trong khi hướng về nơi này, xin Chúa hãy đủ nghe; phải, ở nơi ngự của Chúa tại trên các từng trời, xin Chúa đủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
22もし人が隣人に対して罪を犯し、誓いを立てさせられることになり、彼が来てこの家にあるあなたの祭壇の前で誓うなら、
22Nếu ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt nó phải thề, nếu nó đến thề ở trước bàn thờ của Chúa tại trong đền này,
23どうか天から聞いて事を行い、あなたのしもべたちをさばいてください。悪者にはその行いの報いを本人に返し、義人は義と認めてその義に従って報いてください。
23thì xin Chúa từ trên trời hãy nghe, thi hành, và xét đoán tôi tớ Chúa, mà báo trả kẻ ác tùy việc nó làm, khiến tội nó đổ lại trên đầu nó, xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy sự công bình của người.
24もしあなたの民イスラエルがあなたに対して罪を犯したために敵の前に打ち負かされ、彼らが再び立ち返ってあなたの御名を告白し、この家であなたの御前に祈り、願い求めるなら、
24Nếu dân Y-sơ-re-ên của Chúa, vì phạm tội với Chúa, bị quân thù nghịch đánh được, mà chúng trở lại cùng Chúa, nhận biết danh Ngài, và cầu nguyện nài xin trước mặt Chúa trong đền này,
25どうか天から聞いて、あなたの民イスラエルの罪を赦し、あなたが彼らとその父祖たちに与えられた地に再び彼らを導き入れてください。
25thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về xứ mà Chúa đã ban cho họ và cho tổ phụ của họ.
26彼らがあなたに対して罪を犯したために天が閉ざされて雨が降らないとき、あなたが彼らを苦しめられるゆえに、彼らがこの場所に向けて祈り、あなたの御名を告白し、その罪から立ち返るなら、
26Khi các từng trời đóng chặt, không có mưa, bởi vì dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội với Chúa; nếu sau khi Chúa đã đoán phạt họ, họ hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, trở bỏ tội lỗi mình,
27どうか天で聞いて、あなたのしもべたちとあなたの民イスラエルの罪を赦してください。彼らに歩むべき良い道を教え、あなたがご自分の民に相続地として与えられた地に雨を降らせてください。
27thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho kẻ tôi tớ Chúa và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, khi Ngài đã dạy cho chúng con đường lành mà chúng phải đi theo, và giáng mưa xuống trên đất mà Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
28もしこの地にききんが起こり、疫病が発生し、黒穂病や赤さび病、いなごや毛虫が発生するなら、もし敵が彼らの町々を包囲するなら、どのようなわざわい、どのような病気であっても、
28Nếu trong xứ có cơn đói kém, ôn dịch, đại hạn, ten sét, cào cào, hay là châu chấu; hoặc kẻ thù nghịch vây hãm các thành trong địa phận họ; bất k” có tai vạ gì, tật bịnh gì;
29どのような人であれ、あるいはあなたの民イスラエル全体であれ、それぞれが自分の災いと苦しみを悟り、この家に向けて両手を広げて、どのような祈りと願いをささげるとしても、
29ví bằng có một người, hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa đã nhận biết tai vạ và sự đau đớn của mình, mà giơ tay ra hướng về nhà này, cầu nguyện và khẩn xin vô luận điều gì,
30どうか、あなたの御住まいである天から聞いて、お赦しください。そして、人の心をご存じであるあなたが、それぞれの歩みに応じて報いてください(人の心を知っておられるのは、あなただけだからです)。
30thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe, tha thứ cho, và báo lại cho mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết được lòng của con cái loài người);
31それは、あなたがわたしたちの父祖たちに与えられた地で彼らが生きている間、彼らがあなたを恐れて、あなたの道に歩むためです。
31để khiến chúng kính sợ Chúa, đi theo đường lối của Chúa trọn đời chúng sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
32また、あなたの民イスラエルに属さない異国人についても、彼らがあなたの大いなる御名と、力強い御手と、伸ばされた御腕のために遠い国から来て、この家に向けて祈るなら、
32Vả lại, về người ngoại bang là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh lớn Chúa, vì cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài, họ sẽ từ xứ xa đi đến hướng về đền này mà cầu nguyện,
33どうか、あなたの御住まいである天から聞いて、異国人があなたに呼び求めるすべてのことに従って行ってください。それは、あなたの民イスラエルと同じように、地上のすべての民があなたの御名を知ってあなたを恐れ、わたしが建てたこの家があなたの御名によって呼ばれていることを知るためです。
33thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy đủ nghe, và làm theo mọi điều người ngoại bang ấy cầu xin Chúa; hầu cho muôn dân trên đất nhận biết danh Chúa, kính sợ Ngài như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và biết rằng cái đền này mà tôi đã xây cất, được gọi bằng danh Chúa.
34もしあなたの民が敵との戦いに出て行くとき、あなたが命じられた道に従って、あなたが選ばれたこの町と、わたしがあなたの御名のために建てたこの家に向けてあなたに祈るなら、
34Khi dân sự Chúa ra chiến tranh với kẻ thù nghịch mình, theo đường nào mà Chúa sẽ sai đi, nếu chúng cầu nguyện cùng Chúa, xây về hướng thành nầy mà Chúa đã chọn, và về đền nầy mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
35どうか、天から彼らの祈りと願いを聞き、彼らの訴えを取り上げてください。
35thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực cho họ.
36もし彼らがあなたに対して罪を犯し(罪を犯さない人はいないからです)、あなたが彼らに向かって怒り、彼らを敵に引き渡し、敵が彼らを遠く、あるいは近くの地に捕らえ移すなら、
36Nếu dân Y-sơ-ra-ên phạm tội với Chúa (vì chẳng có người nào mà không phạm tội), và Chúa nổi giận, phó chúng cho kẻ thù nghịch, và kẻ thù nghịch bắt họ làm phu tù dẫn đến xứ xa hay gần;
37それでも、彼らが捕らえ移された地で我に返り、再び立ち返って、その捕囚の地であなたに願い求めて、『わたしたちは罪を犯しました。曲がったことを行い、悪を行いました』と言い、
37nếu trong xứ mà họ bị dẫn đến làm phu tù, họ suy nghĩ lại, ăn năn, và cầu khẩn Chúa, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác và cư xử cách dữ tợn,
38捕らえ移されたその捕囚の地で、心を尽くし魂を尽くしてあなたに立ち返り、あなたが彼らの父祖たちに与えられた彼らの地、あなたが選ばれた町、そしてわたしがあなたの御名のために建てた家に向けて祈るなら、
38nếu tại trong xứ mà kẻ thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
39どうか、あなたの御住まいである天から、彼らの祈りと願いを聞き、彼らのために裁きを行い、あなたに対して罪を犯したあなたの民を赦してください。
39thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, binh vực họ, và tha thứ tội mà dân sự của Chúa đã phạm cùng Ngài.
40今、わたしの神よ。どうか、この場所でささげられる祈りに御目を開き、御耳を傾けてください。
40Vậy, Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ cầu xin Chúa đoái thương và lắng tai nghe phàm lời nào cầu nguyện trong nơi này.
41それゆえ今、主なる神よ、立ち上がって、あなたの安息の場所へお入りください。あなたと、あなたの力の箱もともに。主なる神よ。あなたの祭司たちが救いをまとい、あなたの聖なる者たちが恵みを喜びますように。
41Nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! xin hãy chổi dậy, để Chúa và hòm quyền năng Ngài được vào nơi an nghỉ Ngài! Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời! nguyện những thầy tế lễ Chúa được mặc sự cứu rỗi, và các thánh đồ Chúa được mừng rỡ trong sự nhân từ Ngài!
42主なる神よ。あなたに油注がれた者を退けないでください。あなたのしもべダビデへのあなたの慈しみを思い起こしてください。」
42Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời! xin chớ từ bỏ kẻ chịu xức dầu của Chúa; khá nhớ lại các sự nhân từ của Chúa đối với Đa-vít, là kẻ tôi tớ Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.