歴代誌 第二
Chapter 29
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヒゼキヤは二十五歳で王となり、エルサレムで二十九年間治めた。母の名はアビヤといい、ゼカリヤの娘であった。
1Ê-xê-chia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là A-bi-gia, con gái của Xa-cha-ri.
2彼は、その父ダビデが行ったすべてのことに従って、主の目に正しいことを行った。
2Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y theo mọi điều Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
3彼はその治世の第一年の最初の月に、主の家の戸を開き、それを修理した。
3Tháng giêng năm đầu người trị vì, người mở các cửa đền của Đức Giê-hô-va, và sửa sang lại.
4彼は祭司たちとレビ人を連れて来て、彼らを東の広場に集め、
4Người đòi những thầy tế lễ và người Lê-vi đến, hiệp chúng lại tại nơi phố phía đông,
5彼らに言った。「レビ人たちよ、わたしの言うことを聞きなさい。今、自らを聖別し、あなたがたの父祖の神、主の家を聖別し、聖所から汚れを持ち出しなさい。
5mà bảo rằng: Hỡi người Lê-vi, hãy nghe ta! Bây giờ khá dọn mình ra thánh, và dọn đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi cho thánh sạch, cùng cất những điều dơ dáy khỏi nơi đền thánh đi.
6わたしたちの父祖たちは背信の罪を犯し、わたしたちの神、主の目に悪とされることを行い、主を捨て、主の住まいから顔を背け、背を向けたからである。
6Vì các tổ phụ chúng ta đã phạm tội, làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, lìa bỏ Ngài, ngảnh mặt khỏi nơi ngự của Đức Giê-hô-va, và xây lưng lại Ngài.
7また彼らは玄関の扉を閉じ、ともしびを消し、イスラエルの神に対して聖所で香をたくことも、全焼のささげ物をささげることもしなかった。
7Chúng lại đóng các hiên cửa, tắt các đèn, không xông hương và không dâng của lễ thiêu tại nơi thánh cho Đức Giê-hô-va của Y-sơ-ra-ên.
8それゆえ、主の御怒りがユダとエルサレムに臨み、あなたがたが自分の目で見ているように、主は彼らを恐怖と驚きと嘲りの的とされた。
8Vì vậy cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va giáng trên Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, và Ngài phó chúng vào sự khổ sở, sự bại hoại, và sự chê bai, y như các ngươi đã thấy tận mắt mình.
9見よ。このためにわたしたちの父祖たちは剣に倒れ、わたしたちの息子、娘、そして妻たちは捕囚となっている。
9Nầy, vì cớ ấy mà các tổ phụ ta bị gươm ngã chết, các con trai, con gái, và vợ ta, phải bị bắt dẫn đi làm phu tù.
10今、わたしはイスラエルの神、主と契約を結び、主の激しい怒りをわたしたちから遠ざけようと思う。
10Bây giờ, ta có ý lập giao ước cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, để cơn thạnh nộ Ngài lìa khỏi chúng ta.
11わたしの子らよ。今、怠ってはならない。主があなたがたを選んで、主の御前に立って仕える者とし、主に仕える者となって香をたくようにされたからである。」
11Hỡi các con, chớ trì hoãn nữa, vì Đức Giê-hô-va có chọn các ngươi làm đầy tớ Ngài, để đứng trước mặt Ngài, hầu việc và xông hương cho Ngài.
12そこでレビ人たちが立ち上がった。ケハテ人の子らのうちからは、アマサイの子マハテ、アザルヤの子ヨエル。メラリの子らのうちからは、アブディの子キシュ、エハレルエルの子アザルヤ。ゲルション人のうちからは、ジムマの子ヨア、ヨアの子エデン。
12Những người Lê-vi bèn chổi dậy; về dòng Kê-át có Ma-hát, con của A-ma-sai, và Giô-ên, con trai của A-sa-ria; về dòng Mê-ra-ri có Kích, con trai Aùp-đi, và A-xa-ria, con trai Giê-ha-lê-le; về dòng Ghẹt-sôn có Giô-a, con trai của Xim-ma, Ê-đen, con trai của Giô-a;
13エリツァファンの子らのうちからは、シムリとエウエル。アサフの子らのうちからは、ゼカリヤとマタヌヤ。
13về dòng Ê-lít-sa-phan có Sim-ri và Giê-i-ên; về dòng A-sáp có Xa-cha-ri và Ma-tha-nia;
14ヘマンの子らのうちからは、エヒエルとシムイ。エドトンの子らのうちからは、シェマヤとウジエル。
14về dòng Hê-man có Giê-hi-ên và Si-mê-i; về dòng Giê-đu-thun có Sê-ma-gia và U-xi-ên.
15彼らは自分たちの兄弟を集め、自らを聖別し、主の言葉に基づく王の命令に従って、主の家をきよめるために入った。
15Chúng hiệp anh em mình lại, dọn mình cho sạch, rồi cứ theo lịnh vua truyền dạy, và lời phán của Đức Giê-hô-va, họ đi vào làm sạch đền của Đức Giê-hô-va.
16祭司たちは主の家をきよめるためにその内側に入り、主の神殿で見つけたすべての汚れを主の家の庭に持ち出した。レビ人はそれを受け取り、外のキデロンの谷川へ運び出した。
16Những thầy tế lễ đi vào trong đền của Đức Giê-hô-va, đặng dọn nó cho sạch; phàm điều gì dơ dáy thấy ở trong đền của Đức Giê-hô-va, họ lấy liệng ra ngoài ở nơi hành lang của đền; rồi người Lê-vi lấy nó đem quăng ở ngoài tại trong khe Xết-rôn.
17彼らは第一の月の一日に聖別し始め、その月の第八の日に主の玄関に達した。彼らは八日間で主の家を聖別し、最初の月の第十六の日に終えた。
17Ngày mồng một tháng giêng, chúng khởi việc dọn đền cho sạch; qua ngày mồng tám tháng ấy, chúng đến nơi hiên cửa của Đức Giê-hô-va; trong tám ngày họ dọn đền của Đức Giê-hô-va cho sạch; và qua ngày mười sáu tháng giêng công việc làm xong.
18それから彼らは宮殿の中にいるヒゼキヤ王のところに行って、言った。「わたしたちは主の家全体、全焼のささげ物の祭壇とそのすべての器、備えのパンの机とそのすべての器をきよめました。
18Chúng vào cung vua Ê-xê-chia, mà nói rằng: Chúng tôi đã dọn sạch cả đền Đức Giê-hô-va, bàn thờ của lễ thiêu và các đồ dùng nó, cái bàn sắp bánh trần thiết và các đồ dùng nó;
19さらに、アハズ王がその治世において背信の罪を犯したときに捨てたすべての器を、わたしたちは整えて聖別しました。見よ、それらは主の祭壇の前にあります。」
19Lại những khí dụng mà vua A-cha quăng bỏ, trong đời người trị vì, lúc người phạm tội, thì chúng tôi đã sắp sửa lại và dọn ra sạch; kìa, nó ở trước mặt bàn thờ của Đức Giê-hô-va.
20そこでヒゼキヤ王は朝早く起き、町の君たちを集めて主の家に上って行った。
20Vua Ê-xê-chia dậy sớm, nhóm hiệp các quan trưởng trong thành, và lên đền của Đức Giê-hô-va;
21彼らは王国のため、聖所のため、そしてユダのために、罪のささげ物として、雄牛七頭、雄羊七頭、子羊七匹、雄ヤギ七頭を引いて来た。王はアロンの子らである祭司たちに命じて、主の祭壇でそれらをささげさせた。
21đem theo bảy con bò đực, bảy con chiên đực, bảy con chiên con, và bảy con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội cho nước, cho đền thánh, và cho Giu-đa. Vua biểu những thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, dâng các con sinh ấy trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va.
22そこで彼らは雄牛をほふり、祭司たちはその血を受け取って祭壇に振りかけた。彼らは雄羊をほふり、その血を祭壇に振りかけた。また、彼らは子羊をほふり、その血を祭壇に振りかけた。
22Chúng bèn giết các con bò đực, thầy tế lễ hứng lấy huyết mà rảy trên bàn thờ; rồi giết các con chiên đực và rảy huyết trên bàn thờ; chúng cũng giết các con chiên con, và rảy huyết trên bàn thờ.
23彼らは罪のささげ物とする雄ヤギを王と会衆の前に引いて行き、それらの上に手を置いた。
23Đoạn, chúng đem các con dê đực dùng về của lễ chuộc tội lại gần tại trước mặt vua và hội chúng, đặt tay mình trên chúng nó,
24祭司たちはそれらをほふり、全イスラエルのために贖いをするために、その血をもって祭壇で罪のささげ物をした。王が、全焼のささげ物と罪のささげ物は全イスラエルのためにささげられるべきだと命じたからである。
24rồi, thầy tế lễ giết chúng nó, hứng lấy huyết rảy trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho cả Y-sơ-ra-ên; vì vua có dạy rằng của lễ thiêu và của lễ chuộc tội phải dâng lên vì cả Y-sơ-ra-ên.
25王は、ダビデ、王の先見者ガド、および預言者ナタンの命令に従って、主の家にレビ人を配置し、シンバル、竪琴、琴を持たせた。その命令は預言者たちを通して主から出たものだったからである。
25Vua đặt người Lê-vi ở trong đền Đức Giê-hô-va cầm chập chỏa, đàn cầm, đàn sắt, tùy theo lệ định của Đa-vít, của Gát, là đấng tiên kiến của vua, và của tiên tri Na-than; vì lệ định ấy do nơi Đức Giê-hô-va cậy các tiên tri Ngài mà dạy biểu.
26レビ人はダビデの楽器を持ち、祭司たちはラッパを持って立った。
26Các người Lê-vi đứng cầm nhạc khí của Đa-vít, còn những thầy tế lễ cầm còi.
27ヒゼキヤは祭壇で全焼のささげ物をささげるように命じた。全焼のささげ物が始まると、主への歌も始まり、ラッパとともに、イスラエルの王ダビデの楽器が奏でられた。
27Ê-xê-chia truyền dâng của lễ thiêu, và đang lúc khởi dâng của lễ thiêu, thì khởi hát bài ca khen ngợi Đức Giê-hô-va, có còi thổi và nhạc khí của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, họa thêm.
28全会衆は礼拝し、歌う者たちは歌い、ラッパを吹き鳴らす者たちはラッパを吹いた。このすべては全焼のささげ物が終わるまで続いた。
28Cả hội chúng thờ lạy, người ca hát đều hát, và kẻ thổi kèn đều thổi kèn, cho đến đã xông của lễ thiêu đoạn.
29ささげ物が終わると、王と、彼とともにいたすべての者たちはひざまずいて礼拝した。
29Khi dâng của lễ thiêu xong, vua và các người ở với vua bèn cúi xuống thờ lạy.
30さらにヒゼキヤ王と君たちは、ダビデと先見者アサフの言葉をもって主を賛美するようにレビ人に命じた。彼らは喜びをもって賛美し、頭を垂れて礼拝した。
30Vả lại, vua Ê-xê-chia và các quan trưởng biểu người Lê-vi hát ngợi khen Đức Giê-hô-va bằng lời của Đa-vít và của A-sáp, là đấng tiên kiến; chúng bèn hát ngợi khen cách vui mừng, rồi cúi đầu xuống mà thờ lạy.
31その後、ヒゼキヤは言った。「今、あなたがたは主に身を献げた。近づいて、いけにえと感謝のささげ物を主の家に持って来なさい。」会衆はいけにえと感謝のささげ物を持って来た。また、心から進んでささげる者は皆、全焼のささげ物を持って来た。
31Ê-xê-chia cất tiếng nói rằng: Bây giờ các ngươi đã biệt mình riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; vậy hãy đến gần, đem những hi sinh và của lễ cảm tạ vào trong đền của Đức Giê-hô-va. Hội chúng bèn dẫn đến những hi sinh và của lễ cảm tạ; còn kẻ nào vui lòng thì đem dâng những của lễ thiêu.
32会衆が持って来た全焼のささげ物の数は、雄牛七十頭、雄羊百頭、子羊二百匹であった。これらはすべて主への全焼のささげ物であった。
32Số con sinh dùng về của lễ thiêu mà hội chúng đem đến là bảy mươi con bò đực, một trăm con chiên đực, và hai trăm con chiên con; họ dùng các thú đó làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.
33聖別されたものは、雄牛六百頭と羊三千匹であった。
33Cũng biệt riêng ra thánh sáu trăm con bò đực và ba ngàn con trừu.
34しかし、祭司の数が少なすぎて、すべての全焼のささげ物の皮を剥ぐことができなかった。そのため、彼らの兄弟であるレビ人が、その働きが終わるまで、また祭司たちが自らを聖別するまで彼らを助けた。自らを聖別することにおいて、レビ人のほうが祭司たちよりも、心を整えて身を聖別していたからである。
34Song thầy tế lễ chỉ có ít quá, không đủ lột da các con sinh dùng về của lễ thiêu vì vậy anh em họ, là người Lê-vi, bèn giúp đỡ họ cho đến khi xong công việc, và những thầy tế lễ đã dọn mình thánh sạch; vì người Lê-vi có lòng thành dọn mình thánh sạch hơn những thầy tế lễ.
35また、全焼のささげ物は、和解のいけにえの脂肪や、全焼のささげ物ごとの注ぎのささげ物とともに豊富にあった。このようにして、主の家の奉仕が整えられた。
35Lại cũng có nhiều của lễ thiêu, mỡ của lễ thù ân, và lễ quán cặp theo mỗi của lễ thiêu. Vậy, cuộc tế lễ trong đền Đức Giê-hô-va đã lập lại rồi.
36ヒゼキヤとすべての民は、神が民のために備えてくださったことを喜んだ。このことが短期間に成し遂げられたからである。
36Ê-xê-chia và cả dân sự đều vui mừng về điều Đức Chúa Trời đã sắm sửa cho dân sự; bởi công việc ấy thình lình mà làm thành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.