歴代誌 第二
Chapter 24
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヨアシュは七歳で王となり、エルサレムで四十年間治めた。母の名はベエル・シェバのツィブヤであった。
1Giô-ách được bảy tuổi khi người lên làm vua; người cai trị bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Xi-bia, quê ở Bê-e-Sê-ba.
2ヨアシュは祭司エホヤダの生きている間、主の目に正しいことを行った。
2Giô-ách làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va trọn đời thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa.
3エホヤダはヨアシュに二人の妻を迎えさせ、彼は息子と娘たちの父となった。
3Giê-hô-gia-đa cưới hai vợ cho Giô-ách; người sanh được những con trai và con gái.
4その後、ヨアシュは主の家を修復しようと心に決めた。
4Sau việc này, Giô-ách có ý tu bổ đền của Đức Giê-hô-va,
5彼は祭司たちとレビ人を集めて、彼らに言った。「ユダの町々へ出て行き、全イスラエルから金銭を集め、年ごとにあなたがたの神の家を修復しなさい。この事を急いで行いなさい。」しかしレビ人は急がなかった。
5bèn nhóm những thầy tế lễ và người Lê-vi, mà bảo rằng: Hãy đi khắp các thành Giu-đa, thâu lấy tiền bạc của cả Y-sơ-ra-ên, để hằng năm tu bổ lại cái đền của Đức Chúa Trời các ngươi; khá làm việc này cho mau. Song người Lê-vi trì hoãn.
6王は長であるエホヤダを呼んで彼に言った。「なぜあなたは、主のしもべモーセとイスラエルの会衆が定めたあかしの幕屋のための税を、ユダとエルサレムから持って来るようにレビ人に要求しなかったのか。」
6Vua vời thầy tế lễ thượng phẩm Giê-hô-gia-đa, mà bảo rằng: Cớ sao ngươi không có buộc những người Lê-vi từ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đem nộp bạc thuế, mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã định cho hội chúng Y-sơ-ra-ên phải dâng cho trại chứng cớ?
7あの悪い女アタルヤの子らが神の家を破壊し、主の家のすべての聖別された物をバアルに与えてしまったからである。
7Vì A-tha-li, người nữ độc ác kia, và các con trai nàng đã phá hủy đền của Đức Chúa Trời; và chúng nó đã dâng các vật thánh của đền Đức Giê-hô-va cho thần Ba-anh.
8そこで王が命じると、彼らは一つの箱を作り、それを主の家の門の外に置いた。
8Vua bèn truyền dạy người ta đóng một cái hòm, để phía ngoài cửa đền Đức Giê-hô-va.
9彼らはユダとエルサレムに、神のしもべモーセが荒野でイスラエルに課した税を主のために持って来るようにと布告を出した。
9Rồi người ta rao cho khắp xứ Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem ai nấy phải đem dâng cho Đức Giê-hô-va tiền thuế mà Môi-se, tôi tớ của Đức Chúa Trời, đã định về Y-sơ-ra-ên tại trong đồng vắng.
10すべての君たちとすべての民は喜び、持って来て、箱がいっぱいになるまでその中に投げ入れた。
10Hết thảy các quan trưởng và cả dân sự đều vui mừng, đem bạc đến bỏ vào trong hòm cho đến đầy.
11レビ人の手によって箱が王の役人たちのところに運ばれ、そこに多くの金銭があるのを見ると、王の書記と大祭司の役人が来て箱を空にし、それを取ってまた元の場所に戻した。彼らはこれを毎日行い、多額の金銭を集めた。
11Khi người Lê-vi thấy trong hòm đựng nhiều bạc, bèn đem nó lên giao cho vua kiểm soát; thơ ký vua và người của thầy tế lễ thượng phẩm đều đến trút hòm ra, rồi đem để lại chỗ cũ. Mỗi ngày họ làm như vậy, và thâu được rất nhiều bạc.
12王とエホヤダはそれを、主の家の奉仕のわざを行う者たちに与えた。彼らは主の家を修復するために石工や大工を雇い、また主の家を修理するために鉄や青銅を扱う者たちも雇った。
12Vua và Giê-hô-gia-đa giao bạc ấy cho những kẻ coi sóc công việc trong đền Đức Giê-hô-va; họ mướn thợ đẽo đá, và thợ mộc, đặng tu bổ đền Đức Giê-hô-va; cũng mướn những thợ sắt và thợ đồng đặng sửa lại đền Đức Giê-hô-va.
13働き手たちが働き、修復は彼らの手によって順調に進んだ。彼らは神の家をその設計どおりに立て直し、それを強固にした。
13Vậy, các thợ làm công việc, và nhờ tay họ việc tu bổ được thành; chúng làm lại đền của Đức Chúa Trời như cũ, và làm cho vững chắc.
14彼らが終えると、残りの金銭を王とエホヤダの前に持って来た。それで主の家のための器、すなわち仕えるため、またささげるための器、さじ、金や銀の器が作られた。彼らはエホヤダの生きている間、主の家で絶えず全焼のささげ物をささげた。
14Khi đã làm xong, chúng bèn đem bạc còn dư lại đến trước mặt vua và Giê-hô-gia-đa; người ta dùng bạc ấy làm những đồ lễ về đền Đức Giê-hô-va, tức những đồ dùng về việc phụng sự, và về cuộc tế lễ, những chén, và những khí dụng bằng vàng bằng bạc. Trọn đời Giê-hô-gia-đa, người ta hằng dâng của lễ thiêu tại đền của Đức Giê-hô-va luôn luôn.
15しかしエホヤダは高齢となり、長寿を全うして死んだ。彼が死んだときは百三十歳であった。
15Vả, Giê-hô-gia-đa đã trở về già tuổi rất cao, rồi qua đời; lúc người thác, được một trăm ba mươi tuổi.
16人々は彼をダビデの町で王たちとともに葬った。彼がイスラエルにおいて、また神と神の家のために良いことを行ったからである。
16Người ta chôn người tại trong thành Đa-vít chung với các vua, vì người có công lao trong Y-sơ-ra-ên, có hầu việc Đức Chúa Trời, và tu bổ đền của Ngài.
17エホヤダの死後、ユダの君たちが来て王にひれ伏した。そのとき王は彼らの言うことを聞き入れた。
17Sau khi Giê-hô-gia-đa đã qua đời, các quan trưởng Giu-đa đến chầu lạy vua. Vua bèn nghe theo lời của chúng,
18彼らは父祖の神、主の家を捨てて、アシェラ像や偶像に仕えた。彼らのこの罪過のために、ユダとエルサレムに御怒りが下った。
18lìa bỏ đền Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, mà phục sự những thần A-sê-ra và các hình tượng; tại cớ tội lỗi ấy, bèn có cơn giận của Chúa nghịch cùng Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
19それでも、主は彼らを主のもとに立ち返らせるために預言者たちを彼らのもとに遣わされた。預言者たちは彼らを戒めたが、彼らは耳を傾けようとはしなかった。
19Đức Giê-hô-va sai các đấng tiên tri đến cùng chúng, để dắt chúng trở lại cùng Đức Giê-hô-va; nhưng chúng không chịu nghe.
20神の霊が祭司エホヤダの子ゼカリヤに臨み、彼は民の前に立って彼らに言った。「神はこう言われる。『なぜあなたがたは主の命令に背くのか。そのため、あなたがたは栄えない。あなたがたが主を捨てたので、主もあなたがたを捨てられたのだ。』」
20Thần của Đức Chúa Trời cảm động Xa-cha-ri, con trai của thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa; người đứng dậy trước mặt dân sự, mà nói rằng: Đức Chúa Trời phán như vầy: Cớ sao các ngươi phạm các điều răn của Đức Giê-hô-va? Các ngươi sẽ chẳng may mắn được, vì đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, và Đức Giê-hô-va cũng đã lìa bỏ các ngươi.
21しかし彼らはゼカリヤに対して陰謀を企て、王の命令によって、主の家の庭で彼を石で打ち殺した。
21Chúng bèn phản nghịch với người, và theo lịnh vua ném đá người tại trong hành lang của đền Đức Giê-hô-va.
22こうしてヨアシュ王は、ゼカリヤの父エホヤダが自分に示した恩を思い起こさず、その子を殺した。ゼカリヤは死ぬとき、「主がこれを顧みて、報いてくださるように」と言った。
22Aáy vậy, vua Giô-ách không nhớ đến sự nhân từ của Giê-hô-gia-đa, cha của A-cha-xia, đã làm cho mình, nhưng giết con trai người đi; khi người chết thì có nói rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va xem xét và báo lại cho!
23その年の終わりに、アラムの軍隊が彼に向かって攻め上って来た。彼らはユダとエルサレムに来て、民の中からすべての君たちを滅ぼし、そのすべての分捕り品をダマスコの王に送った。
23Xảy khi đến cuối năm, thì đạo binh Sy-ri kéo lên hãm đánh Giô-ách; chúng nó loán đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, giết các quan trưởng của dân, rồi gởi hết những của cướp về cho vua tại Đa-mách.
24アラムの軍隊はわずかな人数で来たが、ユダが彼らの父祖の神、主を捨てていたため、主は非常に大きな軍隊をアラム人の手に渡された。こうして彼らはヨアシュにさばきを下した。
24Đạo binh Sy-ri kéo đến có ít người, Đức Giê-hô-va lại phó một đạo binh rất đông vào tay chúng nó, bởi vì họ đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình. Như vậy, dân Sy-ri xử hình phạt cho Giô-ách.
25彼らが彼を離れ去ったとき(彼らは彼を重病のまま残していった)、彼自身のしもべたちが祭司エホヤダの子らの血のゆえに彼に対して陰謀を企て、彼の寝台の上で彼を殺した。彼は死に、人々は彼をダビデの町に葬ったが、王たちの墓には葬らなかった。
25Khi chúng đã bỏ đi rồi (vả chúng để người ở lại bị đau nặng), các đầy tớ người bèn phản nghịch cùng người, vì cớ huyết của con trai thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa, giết người tại trên giường, và người chết; người ta chôn người tại trong thành Đa-vít, song không phải trong mồ các vua.
26彼に対して陰謀を企てた者は次のとおりである。アンモン人の女シムアテの子ザバドと、モアブ人の女シムリテの子エホザバドである。
26Nầy là những kẻ dấy nghịch cùng người: Xa-bát, con trai của Si-mê-át, là đàn bà Am-môn, và Giô-xa-bát, con trai Sim-rít, là đàn bà Mô-áp.
27彼の子らに関すること、彼に課せられた重い宣告、および神の家の再建については、見よ、王たちの書の註解書に記されている。彼の子アマツヤが代わって王となった。
27Còn về việc các con trai người, số cống thuế người phải nộp, và cuộc tu bổ đền của Đức Giê-hô-va, thảy đều chép trong sách truyện các vua. A-ma-xia, con trai người, cai trị thế cho người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.