歴代誌 第二
Chapter 34
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヨシヤは八歳で王となり、エルサレムで三十一年間治めた。
1Giô-si-a được tám tuổi khi người lên ngôi làm vua, và cai trị ba mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem.
2彼は主の目に正しいことを行い、その父祖ダビデの道を歩み、右にも左にもそれることはなかった。
2Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, và đi theo con đường của Đa-vít, tổ phụ người, không xây về bên hữu hay là bên tả.
3その治世の第八年に、彼はまだ若かったが、その父祖ダビデの神を尋ね求め始めた。そして第十二年に、高き所、アシェラ像、刻んだ像、および鋳造の像からユダとエルサレムをきよめ始めた。
3Năm thứ tám đời người trị vì, khi người hãy còn trẻ tuổi, thì người khởi tìm kiếm Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ người; năm thứ mười hai, người khởi dọn sạch Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, trừ bỏ những nơi cao, thần A-sê-ra, tượng chạm và tượng đúc.
4彼の前でバアルの祭壇が打ち壊された。彼はその上に高く置かれていた香の祭壇を切り倒した。彼はアシェラ像、刻んだ像、および鋳造の像を粉々に砕き、それらにいけにえをささげていた者たちの墓の上に散らした。
4Trước mặt vua, người ta phá dỡ các bàn thờ Ba-anh, đánh đổ những trụ thờ mặt trời ở trên cao bàn thờ ấy; còn thần A-sê-ra, tượng chạm và tượng đúc, thì bẻ gãy, nghiền nát nó ra, rồi rải trên mồ mả của những kẻ đã cúng tế nó.
5彼は祭司たちの骨を彼らの祭壇の上で焼き、ユダとエルサレムをきよめた。
5Người cũng thiêu hài cốt của những thầy tế lễ tại trên bàn thờ các thần ấy, và dọn sạch Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
6彼はマナセ、エフライム、シメオンの町々からナフタリに至るまで、周囲の荒れ果てた地域でも同じようにした。
6Trong các thành của Ma-na-se, của Eùp-ra-im, và của Si-mê-ôn, cho đến Nép-ta-li khắp chung quanh các nơi đổ nát,
7彼はイスラエルの全地で、祭壇を打ち壊し、アシェラ像と刻んだ像を打ち砕いて粉々にし、すべての香の祭壇を切り倒して、エルサレムへ帰った。
7người phá dỡ các bàn thờ và nghiền nát ra bụi những thần A-sê-ra, tượng chạm và tượng đúc, đánh đổ các trụ thờ mặt trời ở trong khắp xứ Y-sơ-ra-ên; rồi người trở về Giê-ru-sa-lem.
8彼の治世の第十八年、彼が国と神殿をきよめ終えたとき、彼はアツァルヤの子シャファン、町の長マアセヤ、および記録官であるヨアハズの子ヨアハを遣わして、彼の神、主の家を修復させた。
8Năm thứ mười tám đời người trị vì, sau khi đã dọn sạch xứ và đền thờ rồi, thì người sai Sa-phan, con trai A-sa-lia, Ma-a-xê-gia, quan cai thành, và Giô-a, con trai Giô-a-cha, quan thái sử, đặng sửa sang đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời người.
9彼らは大祭司ヒルキヤのところへ行き、神の家に持ち込まれた金銭、すなわち門衛であるレビ人がマナセとエフライム、およびイスラエルのすべての残りの者から集めた金銭、さらに全ユダとベニヤミン、およびエルサレムの住民から集めた金銭を手渡した。
9Các người ấy đi đến cùng Hinh-kia, thầy tế lễ thượng phẩm, giao cho người tiền bạc đã đem vào đền Đức Chúa Trời, tức tiền bạc mà người Lê-vi, kẻ giữ cửa, đã nhận nơi tay người Ma-na-se, người Eùp-ra-im, và nơi những kẻ còn sót lại trong Y-sơ-ra-ên, cùng nhận nơi cả Giu-đa, Bên-gia-min và những dân cư thành Giê-ru-sa-lem.
10彼らはそれを、主の家を監督する工事人たちの手に渡し、工事人たちはそれを用いて、主の家で働き、家を修繕し、修復した。
10Chúng giao bạc ấy nơi tay những người coi sóc công việc của đền Đức Giê-hô-va; họ phát cho các thợ đặng tu bổ, sửa sang đền thờ:
11彼らはそれを大工や建築家たちに渡し、切り石を買い、ユダの王たちが荒らした建物の梁と、その修復に用いる木材を買わせた。
11tức giao cho thợ mộc, thợ xây đặng mua đá đẽo, cây gỗ để ráp nối, và làm sườn cho các nhà thuộc về đền mà các vua Giu-đa đã phá hủy.
12その人々は忠実に仕事を行った。彼らの上には、メラリの子らのうちのヤハテとオバデヤ、またケハテの子らのうちのゼカリヤとメシュラムが監督として任命され、仕事を指揮した。他の者たちは、楽器の演奏に熟練したレビ人たちであった。
12Các thợ ấy đều làm công việc cách thành tâm. Kẻ quản đốc các thợ ấy là Gia-hát và Ô-ba-đia, hai người Lê-vi thuộc về dòng Mê-ra-ri; Xa-cha-ri và Mê-su-lam về dòng Kê-hát, cùng mấy người Lê-vi khác, đánh nhạc khí giỏi.
13彼らはまた、荷を担ぐ者たちの上に立ち、あらゆる仕事に携わる者たちを監督した。レビ人の一部は書記、役人、門衛であった。
13Chúng cũng quản đốc kẻ khiêng gánh, và coi sóc những người làm đủ mọi thứ công việc; còn những ký lục, quan cai và kẻ canh cửa đều là người Lê-vi.
14彼らが主の家に持ち込まれた金を取り出していたとき、祭司ヒルキヤはモーセを通して伝えられた主の律法の書を見つけた。
14Khi người ta đem bạc đã đem vào đền Đức Giê-hô-va ra, thì Hinh-kia, thầy tế lễ, tìm được cuốn sách luật pháp của Đức Giê-hô-va truyền lại bởi Môi-se.
15ヒルキヤは書記シャファンに言った。「わたしは主の家で律法の書を見つけました。」ヒルキヤはその書をシャファンに手渡した。
15Hinh-kia cất tiếng lên nói với thơ ký Sa-phan rằng: Ta có tìm được cuốn sách luật pháp ở trong đền của Đức Giê-hô-va. Rồi Hinh-kia giao sách ấy cho Sa-phan.
16シャファンはその書を王のところに持って行き、王に報告して言った。「あなたのしもべたちに委ねられたすべてのことを、彼らは行っています。
16Sa-phan đem sách đó cho vua; rồi người cũng tâu với vua rằng: Mọi việc giao nơi tay các tôi tớ vua thì họ đang làm.
17彼らは主の家で見つかった金銭を取り出し、それを監督者たちの手、また工事人たちの手に渡しました。」
17Chúng đã lấy bạc tìm được trong đền Đức Giê-hô-va ra, và đã giao nơi tay các đốc công và những người làm công việc.
18書記シャファンは王に告げて、「祭司ヒルキヤがわたしに一つの書を渡しました」と言った。そしてシャファンは王の前でそれを読み上げた。
18Thơ ký Sa-phan lại tâu với vua rằng: Thầy tế lễ Hinh-kia có trao cho tôi một cuốn sách. Sa-phan bèn đọc tại trước mặt vua.
19王は律法の言葉を聞くと、自分の衣を引き裂いた。
19Xảy khi vua nghe các lời luật pháp rồi, thì xé áo mình.
20王はヒルキヤ、シャファンの子アヒカム、ミカの子アブドン、書記シャファン、および王のしもべアサヤに命じて言った。
20Vua truyền lịnh cho Hinh-kia, A-hi-cam, con trai của Sa-phan, Aùp-đôn, con trai của Mi-ca, Sa-phan, thơ ký, và A-sa-gia, quan cận thần vua, mà rằng:
21「行って、わたしのため、またイスラエルとユダに残されている者たちのために、見つかったこの書の言葉について主に尋ね求めなさい。わたしたちの父祖たちが主の言葉を守らず、この書に記されているすべてのことに従って行わなかったために、わたしたちの上に注ぎ出された主の御怒りは大きいからだ。」
21Hãy vì ta, vì các người Y-sơ-ra-ên và vì người Giu-đa còn sót lại, mà đi cầu vấn Đức Giê-hô-va về các lời phán của sách này đã tìm lại được vì cơn giận của Đức Giê-hô-va đã giáng trên chúng ta thật lớn thay, bởi các tổ phụ ta không gìn giữ lời phán của Đức Giê-hô-va, và chẳng làm theo các điều đã chép trong sách này.
22そこでヒルキヤと王が命じた者たちは、衣の番人であるハスラの孫、トケハテの子シャルムの妻である女預言者フルダのところへ行った。彼女はエルサレムの第二区に住んでいた。彼らはこのように彼女に語った。
22Hinh-kia và các kẻ vua sai đi đến Hun-đa, nữ tiên tri, vợ của Sa-lum, là người giữ áo lễ, con trai của Tô-cát, cháu Hát-ra; bà ở tại Giê-ru-sa-lem trong quận thứ nhì; chúng nói với bà theo các lời vua đã phán.
23彼女は彼らに言った。「イスラエルの神、主はこう言われる。『あなたがたをわたしのところに遣わした人に告げよ。
23Bà bèn nói với chúng rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Hãy nói cùng người đã sai các ngươi đến cùng ta rằng:
24主はこう言われる。「見よ、わたしはこの場所とその住民に災いをもたらす。それは、ユダの王の前で彼らが読み上げた書に記されているすべてののろいである。
24Đức Giê-hô-va phán như vầy: nầy ta sẽ khiến các tai vạ giáng trên chỗ này và trên dân ở chỗ này, tức là các sự rủa sả chép trong sách mà người ta đã đọc trước mặt vua Giu-đa.
25彼らがわたしを捨て、他の神々に香をたき、自分たちの手のすべてのわざによってわたしを怒らせたためである。それゆえわたしの怒りはこの場所に注ぎ出され、消えることはない。」』
25Bởi vì chúng đã lìa bỏ ta, xông hương cho các tà thần, lấy các công việc tay chúng nó làm mà chọc giận ta; nên cơn thạnh nộ ta sẽ đổ ra trên chỗ này, không hề nguôi.
26しかし、主に尋ね求めるためにあなたがたを遣わしたユダの王には、このように告げよ。『あなたが聞いた言葉について、イスラエルの神、主はこう言われる。
26Còn vua Giu-đa đã sai các ngươi đi cầu vấn Đức Giê-hô-va, các ngươi hãy nói cho người như vầy: Về các lời ngươi đã nghe, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy:
27あなたは心が柔らかく、この場所とその住民に対する神の言葉を聞いたとき、わたしの前にへりくだり、衣を引き裂いて泣いたので、わたしもあなたの声を聞いた、と主は言われる。
27Khi ngươi nghe lời ta phán nghịch cùng chỗ này, và nghịch cùng dân cư nó, thì ngươi có lòng mềm mại, hạ mình xuống trước mặt ta, xé áo ngươi, và khóc lóc tại trước mặt ta; bởi vậy cho nên ta cũng có nghe ngươi.
28見よ、わたしはあなたをあなたの父祖たちのもとへ集める。あなたは平安のうちに自分の墓に集められる。わたしがこの場所とその住民にもたらすすべての災いを、あなたは目にすることはない。』」彼らはその言葉を王に持ち帰った。
28Kìa, ta sẽ khiến ngươi về cùng tổ phụ ngươi, ngươi sẽ được chôn bình an, và mắt ngươi sẽ chẳng thấy các tai vạ ta toan giáng xuống trên chốn này cùng trên dân cư nó. Chúng bèn tâu lại cho vua những lời ấy.
29そこで王は人を遣わし、ユダとエルサレムのすべての長老たちを集めた。
29Vua bèn sai người nhóm các trưởng lão Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
30王は主の家に上って行った。ユダのすべての人々、エルサレムの住民、祭司たち、レビ人、そして大きい者から小さい者まで、すべての民もともに上って行った。彼は、主の家で見つかった契約の書のすべての言葉を彼らの耳に読み聞かせた。
30Đoạn, vua đi lên đền Đức Giê-hô-va, có hết thảy người Giu-đa, dân cư Giê-ru-sa-lem, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và cả dân sự, từ nhỏ đến lớn, đều đi theo người; người đọc cho chúng nghe các lời của sách giao ước đã tìm được trong đền của Đức Giê-hô-va,
31王はその場所に立ち、主に従って歩み、心を尽くし魂を尽くして主の戒めとあかしと掟を守り、この書に記されている契約の言葉を行うという契約を、主の御前で結んだ。
31Vua đứng tại chỗ mình, lập giao ước trước mặt Đức Giê-hô-va, hứa đi theo Đức Giê-hô-va, hết lòng hết ý gìn giữ các điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Ngài, đặng làm trọn lời giao ước đã chép trong sách ấy.
32彼はエルサレムとベニヤミンにいるすべての者を、その契約に立たせた。エルサレムの住民は神、すなわち彼らの父祖の神の契約に従って行った。
32Người cũng khiến những người ở Giê-ru-sa-lem và Bên-gia-min ưng theo giao ước ấy. Vậy, dân cư Giê-ru-sa-lem đều làm theo giao ước của Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.
33ヨシヤは、イスラエルの全領土から、すべての忌まわしいものを取り除き、イスラエルにいるすべての者に彼らの神、主に仕えさせた。彼の時代には、彼らは父祖の神、主に従い続けた。
33Giô-si-a cất hết thảy sự gớm ghiếc khỏi các xứ thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, và buộc hết thảy những người ở xứ Y-sơ-ra-ên phải phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ. Trọn đời Giô-si-a, chúng hằng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, chẳng lìa bỏ Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.