歴代誌 第二 18
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヨシャファテは豊かな富と誉れを持っていた。彼はアハブと婚姻関係を結んだ。
1Giô-sa-phát đã được nhiều của cải và sự vinh hiển, bèn kết sui gia cùng A-háp.
2何年かして、彼はサマリアのアハブのところに下って行った。アハブは彼と、彼とともにいた人々のために、多数の羊と牛をほふってもてなし、ラモテ・ギレアデへ攻め上るように彼をそそのかした。
2Cách một vài năm, người đi xuống A-háp tại Sa-ma-ri, A-háp giết nhiều chiên bò ăn mừng Giô-sa-phát và dân sự theo người, rồi khuyên người đi lên hãm đánh Ra-mốt tại Ga-la-át.
3イスラエルの王アハブはユダの王ヨシャファテに言った。「わたしと一緒にラモテ・ギレアデへ行ってくれませんか。」彼は答えた。「わたしはあなたと同じです。わたしの民はあなたの民と同じです。わたしたちは戦いにおいてあなたとともにいます。」
3A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, nói với Giô-sa-phát, vua Giu-đa, rằng: Vua muốn đến cùng tôi hãm đánh Ra-mốt tại Ga-la-át chăng? Người đáp: Tôi cũng như vua; dân sự tôi cũng như dân sự vua; tôi sẽ cùng vua đi chinh chiến.
4ヨシャファテはイスラエルの王に言った。「どうか、まず主の言葉を伺ってください。」
4Giô-sa-phát lại nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Tôi xin vua hãy cầu vấn Đức Giê-hô-va trước đã.
5そこでイスラエルの王は預言者たち四百人を集めて、彼らに言った。「わたしたちはラモテ・ギレアデへ戦いに行くべきか、それともやめるべきか。」彼らは言った。「上りなさい。神がそれを王の手に渡されるからです。」
5Vua Y-sơ-ra-ên nhóm các tiên tri, số là bốn trăm người, mà hỏi rằng: Chúng ta có nên đánh Ra-mốt tại Ga-la-át, hay là chẳng nên? Chúng đáp rằng: Hãy đi lên; Đức Chúa Trời sẽ phó nó vào tay vua.
6しかしヨシャファテは言った。「このほかに、わたしたちが尋ね求めることのできる主の預言者は、ここにいないのですか。」
6Nhưng Giô-sa-phát tiếp rằng: ỳ đây, còn có một đấng tiên tri nào khác của Đức Giê-hô-va, để chúng ta hỏi người ấy chăng?
7イスラエルの王はヨシャファテに言った。「主に尋ね求めることのできる者が、まだもう一人います。しかしわたしは彼を憎んでいます。彼はわたしについて決して良いことを預言せず、常に悪いことを預言するからです。それはイムラの子ミカヤです。」ヨシャファテは言った。「王よ、そのように言われませんように。」
7Vua Y-sơ-ra-ên đáp với Giô-sa-phát rằng: Còn có một người tên là Mi-chê con trai của Giêm-la, nhờ người ấy ta có thể cầu vấn Đức Giê-hô-va; nhưng tôi ghét người, vì người không hề nói tiên tri lành về tôi, bèn là dữ luôn. Giô-sa-phát nói: Xin vua chớ nói như vậy!
8そこでイスラエルの王はある役人を呼んで、「イムラの子ミカヤを早く連れて来なさい」と言った。
8Vua Y-sơ-ra-ên bèn gọi một hoạn quan đến mà bảo rằng: Hãy đòi Mi-chê, con trai Giêm-la, đến lập tức.
9イスラエルの王とユダの王ヨシャファテは、それぞれ王服を着て王座に座っていた。彼らはサマリアの門の入り口にある広場に座っており、すべての預言者たちが彼らの前で預言していた。
9Vả, vua Y-sơ-ra-ên và Giô-sa-phát, vua Giu-đa, mỗi người đều mặc đồ triều phục, đang ngồi trên ngai mình, ở nơi sân đạp lúa tại cửa thành Sa-ma-ri; còn hết thảy các tiên tri nói tiên tri ở trước mặt hai vua.
10ケナアナの子ゼデキヤは自分のために鉄の角を造って言った。「主はこう言われる。『あなたはこれらをもってアラム人を突き、ついに彼らを滅ぼし尽くす。』」
10Sê-đê-kia, con trai Kê-na-na, làm lấy những sừng bằng sắt, và nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Với các sừng nầy, vua sẽ báng dân Sy-ri cho đến khi diệt hết chúng nó.
11すべての預言者たちも同じように預言して言った。「ラモテ・ギレアデへ上り、勝利を得てください。主はそれを王の手に渡されるからです。」
11Các tiên tri đều nói một cách mà rằng: Hãy đi lên đánh Ra-mốt tại Ga-la-át; vua sẽ được thắng, vì Đức Giê-hô-va sẽ phó thành ấy vào tay vua.
12ミカヤを呼びに行った使者は彼に言った。「預言者たちは口をそろえて王に良いことを告げている。どうか、あなたの言葉も彼らのうちの一人の言葉のようであって、良いことを語ってほしい。」
12Vả, sứ giả đã đi đòi Mi-chê, nói với người rằng: Nầy những tiên tri đều đồng thinh báo cáo sự lành cho vua; vậy tôi xin ông cũng hãy lấy lời như lời của họ mà báo cáo điều lành.
13ミカヤは言った。「主は生きておられる。わたしの神が言われること、それをわたしは語る。」
13Nhưng Mi-chê đáp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va hằng sống, hễ sự gì Đức Chúa Trời ta sẽ phán dặn, thì ta sẽ nói cho.
14彼が王のところに来ると、王は彼に言った。「ミカヤよ。わたしたちはラモテ・ギレアデへ戦いに行くべきか、それともやめるべきか。」彼は言った。「上りなさい、そして勝利を得なさい。彼らはあなたがたの手に渡されるでしょう。」
14Khi người đã đến cùng vua, vua bèn hỏi rằng: Hỡi Mi-chê, chúng ta có nên hãm đánh Ra-mốt tại Ga-la-át, hay là chẳng nên đi? Người đáp: Hãy đi lên, vua sẽ được thắng; chúng nó sẽ bị phó vào tay hai vua.
15王は彼に言った。「主の御名によって真実以外のことをわたしに語らないようにと、わたしは何度あなたに誓わせなければならないのか。」
15Vua nói với người rằng: Biết bao lần ta đã lấy lời thề buộc ngươi nhân danh Đức Giê-hô-va nói chân thật với ta?
16彼は言った。「わたしは、全イスラエルが羊飼いのいない羊のように、山々に散らされているのを見た。主は『彼らには主人がいない。それぞれ平安のうちに自分の家へ帰らせよ』と言われた。」
16Mi-chê đáp: Tôi thấy cả Y-sơ-ra-ên tản lạc trên các núi như bầy chiên không có người chăn; và Đức Giê-hô-va có phán rằng: Những kẻ ấy không có chủ, ai nấy hãy trở về nhà mình bình an.
17イスラエルの王はヨシャファテに言った。「彼がわたしについて良いことを預言せず、悪いことだけを預言すると、あなたに言ったではないか。」
17Vua Y-sơ-ra-ên nói với Giô-sa-phát rằng: Tôi há chẳng có nói với vua rằng người không nói tiên tri điều lành về việc tôi, bèn là điều dữ sao?
18ミカヤは言った。「それゆえ、主の言葉を聞きなさい。わたしは主がその王座に座り、天の全軍勢がその右と左に立っているのを見た。
18Mi-chê lại tiếp: Vậy, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Tôi thấy Đức Giê-hô-va ngự trên ngôi Ngài, còn cả đạo binh trên trời đứng chầu bên hữu và bên tả.
19主は言われた。『だれがイスラエルの王アハブをそそのかして、ラモテ・ギレアデへ上らせ、倒れさせるのか。』ある者はこのように言い、別の者はあのように言った。
19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ai sẽ đi dụ A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, để người đi lên Ra-mốt tại Ga-la-át mà ngã chết ở đó? Rồi người nói cách này, kẻ nói cách khác.
20すると、ある霊が進み出て主の前に立ち、『わたしが彼をそそのかします』と言った。主は彼に『どのようにしてか』と言われた。
20Bấy giờ, có một thần đi ra, đứng trước mặt Đức Giê-hô-va, mà thưa rằng: Tôi sẽ đi dụ người Đức Giê-hô-va phán hỏi: Dụ làm sao?
21彼は言った。『わたしは出て行き、彼のすべての預言者たちの口にあって偽りの霊となります。』すると主は言われた。『あなたは彼をそそのかし、しかも成功する。出て行って、そのようにせよ。』
21Thần thưa lại rằng: Tôi sẽ đi ra làm một thần nói dối trong miệng các tiên tri của người. Đức Giê-hô-va phán: Phải, ngươi sẽ dụ người được: Hãy đi, làm như lời.
22だから今、見よ。主はあなたのこれらすべての預言者たちの口に偽りの霊を置かれた。主はあなたに対して災いを告げられたのだ。」
22Vậy bây giờ, hãy xem Đức Giê-hô-va đã đặt một thần nói dối trong miệng các tiên tri của vua, và Đức Giê-hô-va đã phán sẽ giáng họa trên vua.
23そのとき、ケナアナの子ゼデキヤが近づき、ミカヤの頬を打って言った。「主の霊はどの道を通ってわたしから離れ、あなたに語ったというのか。」
23Sê-đê-kia, con trai của Kê-na-na, đi đến gần, vả Mi-chê nơi má, mà rằng: Thần Đức Giê-hô-va có từ khỏi ta mà đi ngả nào đặng mách bảo cho ngươi?
24ミカヤは言った。「見よ。あなたが隠れようとして奥の部屋に入るその日に、あなたは見るだろう。」
24Mi-chê đáp: Kìa, trong ngày ngươi chạy từ phòng này qua phòng kia đặng ẩn lánh, thì sẽ biết điều đó.
25イスラエルの王は言った。「ミカヤを捕らえ、町の長アモンと王の子ヨアシュのところに連れ戻し、
25Vua Y-sơ-ra-ên truyền lịnh rằng: Hãy bắt Mi-chê dẫn đến A-môn, là quan cai thành, và cho Giô-ách, con trai của vua,
26言え。『王はこう言われる。「わたしが平安に帰って来るまで、この者を牢獄に入れ、苦しみのパンと苦しみの水を与えよ。」』」
26rồi hãy nói: Vua bảo như vầy: Hãy bỏ tù người này, lấy bánh và nước khổ nạn mà nuôi nó cho đến khi ta trở về bình an.
27ミカヤは言った。「もしあなたが平安に帰って来るようなことがあれば、主はわたしによって語られなかったということだ。」彼はまた言った。「すべての民よ、聞きなさい。」
27Mi-chê bèn nói: Nếu vua trở về bình an, ắt Đức Giê-hô-va không có cậy tôi phán. Người lại nói: Hỡi chúng dân, hết thảy hãy nghe điều đó!
28こうしてイスラエルの王とユダの王ヨシャファテは、ラモテ・ギレアデへ上って行った。
28Vậy, vua Y-sơ-ra-ên và Giô-sa-phát, vua Giu-đa, đồng đi lên Ra-mốt tại ga-la-át.
29イスラエルの王はヨシャファテに言った。「わたしは変装して戦いに入る。しかし、あなたは自分の王服を着ていなさい。」そこでイスラエルの王は変装して戦いに入った。
29Vua Y-sơ-ra-ên nói với Giô-sa-phát rằng: Tôi sẽ cải dạng ăn mặc, rồi ra trận; còn vua, hãy mặc áo xống vua. Vua Y-sơ-ra-ên bèn ăn mặc cải dạng, rồi hai người đi ra trận.
30さて、アラムの王は自分の戦車の長たちに命じて言った。「小さい者とも大きい者とも戦ってはならない。ただイスラエルの王とだけ戦え。」
30Vả, vua Sy-ri có truyền lịnh cho các quan cai xe mình rằng: Chớ áp đánh ai hoặc nhỏ hay lớn, nhưng chỉ một mình vua Y-sơ-ra-ên mà thôi,
31戦車の長たちはヨシャファテを見ると、「これはイスラエルの王だ」と言った。それゆえ、彼らは彼と戦うために向きを変えた。しかしヨシャファテが叫び声を上げると、主は彼を助けられた。神は彼らを彼から離れ去らせたのである。
31Xảy khi các quan cai xe thấy Giô-sa-phát, thì nói rằng: Aáy là vua Y-sơ-ra-ên. Chúng bèn xây lại đặng áp đánh người. Giô-sa-phát kêu la lớn, Đức Giê-hô-va tiếp cứu người, và Đức Chúa Trời khiến chúng dang xa khỏi người.
32戦車の長たちは、それがイスラエルの王ではないのを見ると、彼を追うのをやめて引き返した。
32Vậy, xảy khi các quan cai xe thấy chẳng phải vua Y-sơ-ra-ên, thì thối lại chẳng đuổi theo nữa.
33ある人が狙いを定めずに弓を引き、イスラエルの王の鎧の継ぎ目を射た。それで王は戦車の御者に言った。「向きを変えて、わたしを戦場から連れ出してくれ。わたしはひどい傷を負った。」
33Bấy giờ, có một người tình cờ giương cung bắn vua Y-sơ-ra-ên trúng nhằm vua nơi mối giáp đâu lại; A-háp nói với người đánh xe mình rằng: Hãy quay cương lại đem ta ra khỏi hàng quân, vì ta bị thương nặng.
34その日の戦いは激しくなった。しかしイスラエルの王は、夕暮れまでアラム人に向かって戦車の中で身を支えていたが、日の沈むころに死んだ。
34Trong ngày đó thế trận càng thêm dữ dội; song vua Y-sơ-ra-ên đứng vịn trên xe mình, đối mặt cùng dân Sy-ri, cho đến buổi chiều; người chết vào lối mặt trời lặn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.