歴代誌 第二
Chapter 7
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ソロモンが祈り終えると、天から火が降ってきて、全焼のささげ物と、いけにえを焼き尽くし、主の栄光がその家に満ちた。
1Khi Sa-lô-môn cầu nguyện xong, lửa từ trời giáng xuống đốt của lễ thiêu và các hi sinh, sự vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy trong đền.
2祭司たちは主の家に入ることができなかった。主の栄光が主の家に満ちたからである。
2Những thầy tế lễ chẳng vào được trong đền của Đức Giê-hô-va, vì sự vinh quang Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền của Ngài.
3イスラエルのすべての子らは、火が降ってきて主の栄光が家の上に現れるのを見た。彼らは敷石の上で地に顔を伏せて拝み、主に感謝をささげて言った。 「主はいつくしみ深く、 その慈しみはとこしえまで続く。」
3Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đều thấy lửa và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va giáng xuống đền, bèn sấp mặt xuống đất trên nền lót, thờ lạy Đức Giê-hô-va và cảm tạ Ngài, mà rằng: Chúa là nhân từ, vì sự thương xót của Ngài còn đến đời đời!
4そして王とすべての民は、主の御前でいけにえをささげた。
4Bấy giờ vua và cả dân sự dâng những của lễ tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
5ソロモン王は牛二万二千頭、羊十二万匹のいけにえをささげた。このようにして、王とすべての民は神の家を奉献した。
5Vua Sa-lô-môn dâng hai vạn hai ngàn con bò và mười hai vạn con chiên đực. Rồi vua và cả dân sự đều làm lễ khánh thành đền của Đức Chúa Trời.
6祭司たちはその部署に従って立ち、レビ人も主を賛美する楽器を持って立った。それらは、ダビデ王が主に感謝をささげるために造った楽器であり、レビ人は「その慈しみはとこしえまで続く」と歌った。祭司たちは彼らの前でラッパを吹き鳴らし、全イスラエルは立っていた。
6Những thầy tế lễ hầu việc theo chức phận mình; còn người Lê-vi thì cầm nhạc khí của Đức Giê-hô-va, mà vua Đa-vít đã sắm đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va, khi người cậy chúng đặng ngợi khen Ngài, bởi vì lòng nhân từ Chúa còn đến đời đời. Những thầy tế lễ thổi kèn ở trước mặt chúng, và cả Y-sơ-ra-ên đều đứng.
7さらに、ソロモンは主の家の前にある庭の中央を聖別した。ソロモンが造った青銅の祭壇は、全焼のささげ物、穀物のささげ物、そして脂肪を受け入れるには小さすぎたので、彼はそこで全焼のささげ物と、和解のいけにえの脂肪をささげたのである。
7Sa-lô-môn biệt riêng ra thánh chỗ ở chính giữa hành làng trước đền Đức Giê-hô-va; vì tại đó, người dâng của lễ thiêu và mỡ về của lễ thù ân, bởi cái bàn thờ đồng mà Sa-lô-môn đã làm, không đựng hết của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ được.
8こうしてその時、ソロモンは全イスラエルとともに七日間の祭りを祝った。ハマトの入口からエジプトの川に至るまで、非常に大勢の会衆が集まった。
8Trong khi ấy, Sa-lô-môn và cả Y-sơ-ra-ên, đến từ miền về phía Ha-mát cho tới khe Ê-díp-tô, nhóm lại thành một hội rất đông đảo, đều dự lễ trong bảy ngày.
9八日目に彼らは厳粛な集会を開いた。彼らが祭壇の奉献を七日間行い、祭りを七日間祝ったからである。
9Qua ngày thứ tám, người ta giữ lễ trọng thể, vì họ dự lễ khánh thành bàn thờ trong bảy ngày, và mừng lễ thường trong bảy ngày.
10第七の月の二十三日に、彼は民をその天幕へ送り帰した。彼らは主がダビデとソロモンと、ご自分の民イスラエルに施された恵みのゆえに、喜び、心楽しく帰って行った。
10Ngày hai mươi ba tháng bảy, người cho dân sự trở về trại mình, lòng đều vui vẻ và mừng rỡ, vì sự nhân từ mà Đức Giê-hô-va đã ban cho Đa-vít, cho Sa-lô-môn, và cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự của Ngài.
11このようにして、ソロモンは主の家と王の家を完成させた。ソロモンが主の家と自分の王宮について心に思い描いたことは、すべて見事に成し遂げられた。
11Như vậy, Sa-lô-môn làm xong đền Đức Giê-hô-va và cung vua; phàm công việc gì Sa-lô-môn rắp lòng làm trong đền Đức Giê-hô-va và trong cung vua, đều xong cả.
12主は夜、ソロモンに現れて彼に言われた。「わたしはあなたの祈りを聞き、この場所をわたしのためのいけにえをささげる家として選んだ。
12Ban đêm Đức Giê-hô-va hiện đến cùng Sa-lô-môn, mà rằng: Ta có nghe lời cầu nguyện ngươi, và đã chọn nơi này làm một nhà tế lễ.
13もしわたしが天を閉ざして雨が降らないようにするとき、あるいはわたしがいなごに命じてこの地を食い尽くさせるとき、あるいはわたしがわたしの民の中に疫病を送るとき、
13Nếu ta đóng các từng trời lại, không cho mưa xuống, khiến cào cào phá hại thổ sản, và giáng ôn dịch giữa dân sự ta;
14わたしの名で呼ばれているわたしの民が自らへりくだり、祈りをささげてわたしの顔を慕い求め、その悪の道から立ち返るなら、わたしは天から聞いて彼らの罪を赦し、彼らの地を癒やす。
14và nhược bằng dân sự ta, là dân gọi bằng danh ta, hạ mình xuống, cầu nguyện, tìm kiếm mặt ta, và trở lại, bỏ con đường tà, thì ta ở trên trời sẽ nghe, tha thứ tội chúng nó, và cứu xứ họ khỏi tai vạ.
15今、わたしの目は開かれ、わたしの耳はこの場所でささげられる祈りに傾けられる。
15Bấy giờ, mắt ta sẽ đoái xem, lỗ tai ta sẽ lắng nghe lời nào cầu nguyện tại nơi này;
16今、わたしはこの家を選んで聖別した。それはわたしの名がとこしえにそこにあるためである。わたしの目とわたしの心は、絶えずそこにある。
16vì bây giờ, ta đã chọn và khiến cho cái nhà này ra thánh, hầu cho danh ta ngự đó đời đời: mắt cùng lòng ta sẽ ở đó luôn luôn.
17あなたについて言えば、あなたがあなたの父ダビデが歩んだようにわたしの前を歩み、わたしがあなたに命じたすべてのことに従って行い、わたしの掟と法を守るなら、
17Còn ngươi, nếu ngươi khứng đi trước mặt ta như Đa-vít, cha ngươi đã làm, làm theo mọi điều ta phán dạy ngươi, gìn giữ luật lệ và giới mạng ta,
18わたしはあなたの父ダビデと契約を結び、『イスラエルの支配者となる者が、あなたから断たれることはない』と言ったとおりに、あなたの王座を堅く立てる。
18thì ta sẽ lập ngôi nước ngươi được bền vững, y theo lời ước ta đã kết với Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu người quản trị Y-sơ-ra-ên.
19しかし、もしあなたがたが背を向け、わたしがあなたがたの前に置いたわたしの掟と命令を捨て去り、行って他の神々に仕え、それらを拝むなら、
19Nhưng nếu các ngươi bội nghịch, bỏ các luật lệ và giới mạng ta đã đặt trước mặt các ngươi, đi hầu việc những tà thần và thờ lạy chúng nó,
20わたしは彼らに与えたわたしの地から彼らを根こぎにする。そして、わたしがわたしの名のために聖別したこの家をわたしの目の前から投げ捨て、すべての民の間のことわざとし、笑いぐさとする。
20thì ta sẽ rứt nhổ các ngươi khỏi đất ta đã ban cho các ngươi; còn cái nhà này mà ta đã biệt riêng ra thánh cho danh ta, ta sẽ bỏ nó đi, làm cho nó nên một câu tục ngữ, một việc nhạo cười giữa các dân tộc.
21この家がどんなに高くそびえていても、そのそばを通り過ぎる者は皆驚いて言うだろう。『なぜ主はこの地とこの家に、このようなことをされたのか。』
21Cái nhà này dẫu cao dường nào, hễ ai đi qua gần nó cũng sẽ lấy làm lạ mà nói rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có xử xứ này và đền này như thế?
22すると人々は答えるだろう。『彼らをエジプトの地から導き出した父祖の神、主を捨てて、他の神々につき従い、それらを拝み、それらに仕えたからだ。それゆえ、主はこのすべてのわざわいを彼らの上に下されたのだ。』」
22Thì người ta sẽ đáp rằng: Bởi vì họ lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, là Đấng đã dẫn họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và vì họ đeo đuổi theo các tà thần, thờ lạy và hầu việc chúng nó, nên Ngài đã giáng trên họ các tai vạ này.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.