ヤコブ 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1神と主イエス・キリストに仕える者ヤコブから、離散している十二部族へ。あいさつを送ります。
1Gia-cơ, tôi tớ Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus Christ, đạt cho mười hai chi phái ở tan lạc, chúc bình an!
2私の兄弟たち、さまざまな試練に直面するときは、それをこの上ない喜びと考えなさい。
2Hỡi anh em, hãy coi sự thử thách trăm bề thoạt đến cho anh em như là điều vui mừng trọn vẹn,
3あなたがたの信仰が試されると忍耐が生み出されることを知っているからです。
3vì biết rằng sự thử thách đức tin anh em sanh ra sự nhịn nhục.
4忍耐がその働きを全うするようにしなさい。そうすれば、あなたがたは成熟して完全な者となり、何一つ欠けることがありません。
4Nhưng sự nhịn nhục phải làm trọn việc nó, hầu cho chính mình anh em cũng trọn lành toàn vẹn, không thiếu thốn chút nào.
5あなたがたのうちに知恵に欠ける人がいるなら、すべての人に惜しみなく、責めることなく与えてくださる神に願い求めなさい。そうすれば、その人に知恵が与えられます。
5Ví bằng trong anh em có kẻ kém khôn ngoan, hãy cầu xin Đức Chúa Trời, là Đấng ban cho mọi người cách rộng rãi, không trách móc ai, thì kẻ ấy sẽ được ban cho.
6ただ、少しも疑わず、信仰をもって願い求めなさい。疑う人は、風に吹かれ、揺れ動く海の波のようです。
6Nhưng phải lấy đức tin mà cầu xin, chớ nghi ngờ; vì kẻ hay nghi ngờ giống như sóng biển, bị gió động và đưa đi đây đi đó.
7そのような人は、主から何かをいただけると思ってはなりません。
7Người như thế chớ nên tưởng mình lãnh được vật chi từ nơi Chúa:
8その人は二心のある人で、何をするにも定まりがありません。
8ấy là một người phân tâm, phàm làm việc gì đều không định.
9低い境遇にある兄弟は、自分が高くされたことを誇りなさい。
9Anh em nào ở địa vị thấp hèn hãy khoe mình về phần cao trọng mình,
10富む人は、自分が低くされたことを誇りなさい。その人は草の花のように過ぎ去るからです。
10kẻ giàu cũng hãy khoe mình về phần đê hèn, vì người sẽ qua đi như hoa cỏ.
11太陽が焼けつく風とともに昇ると、草は枯れ、花は落ち、その美しい姿も失われます。同じように、富む人も自分の営みの途中で消え去るのです。
11Mặt trời mọc lên, nắng xẳng, cỏ khô, hoa rụng, sắc đẹp tồi tàn: kẻ giàu cũng sẽ khô héo như vậy trong những việc mình làm.
12試練に耐える人は幸いです。その人は試練を経て認められた後、主がご自分を愛する人々に約束された、いのちの冠を受けるからです。
12Phước cho người bị cám dỗ; vì lúc đã chịu nổi sự thử thách rồi, thì sẽ lãnh mão triều thiên của sự sống mà Đức Chúa Trời đã hứa cho kẻ kính mến Ngài.
13誘惑を受けるとき、だれも「神に誘惑されている」と言ってはなりません。神は悪に誘惑されることがなく、またご自身がだれをも誘惑なさらないからです。
13Chớ có ai đang bị cám dỗ mà nói rằng: Aáy là Đức Chúa Trời cám dỗ tôi; vì Đức Chúa Trời chẳng bị sự ác nào cám dỗ được, và chính Ngài cũng không cám dỗ ai.
14人はそれぞれ、自分の欲望に引かれ、おびき寄せられるとき、誘惑を受けるのです。
14Nhưng mỗi người bị cám dỗ khi mắc tư dục xui giục mình.
15そして欲望がはらむと罪を産み、罪が成長しきると死を生みます。
15Đoạn, lòng tư dục cưu mang, sanh ra tội ác; tội ác đã trọn, sanh ra sự chết.
16私の愛する兄弟たち、思い違いをしてはなりません。
16Hỡi anh em yêu dấu, chớ tự dối mình:
17良い贈り物も完全な賜物も、すべて上から来るものであり、光の父から下って来ます。父には変化することも、移り変わる影もありません。
17mọi ân điển tốt lành cùng sự ban cho trọn vẹn đều đến từ nơi cao và bởi Cha sáng láng mà xuống, trong Ngài chẳng có một sự thay đổi, cũng chẳng có bóng của sự biến cải nào.
18神はご自分の御心によって、真理の言葉を通して私たちを生んでくださいました。それは、私たちが神の被造物の初穂のようになるためです。
18Aáy chính Ngài theo ý muốn mình, đã dùng lời chân thật sanh chúng ta, hầu cho chúng ta được nên như trái đầu mùa của những vật Ngài dựng nên.
19ですから、私の愛する兄弟たち、一人一人、聞くには早く、語るには遅く、怒るにも遅くありなさい。
19Hỡi anh em yêu dấu, anh em biết điều đó: người nào cũng phải mau nghe mà chậm nói, chậm giận;
20人の怒りは神の義をもたらさないからです。
20vì cơn giận của người ta không làm nên sự công bình của Đức Chúa Trời.
21それゆえ、あらゆる汚れとはびこる悪を捨て去り、心に植えつけられた言葉を謙虚に受け入れなさい。その言葉には、あなたがたの魂を救う力があります。
21Vậy, hãy bỏ đi mọi điều ô uế, và mọi điều gian ác còn lại, đem lòng nhu mì nhận lấy lời đã trồng trong anh em, là lời cứu được linh hồn của anh em.
22言葉を行う者となりなさい。ただ聞くだけで、自分を欺いてはなりません。
22Hãy làm theo lời, chớ lấy nghe làm đủ mà lừa dối mình.
23言葉を聞いても行わない人は、鏡に映る自分の顔を眺める人に似ています。
23Vì, nếu có kẻ nghe lời mà không làm theo, thì khác nào người kia soi mặt mình trong gương,
24自分の姿を眺めても、そこを離れると、自分がどんな顔だったかをすぐに忘れてしまいます。
24thấy rồi thì đi, liền quên mặt ra thể nào.
25しかし、自由をもたらす完全な律法を注意深く見つめ、そこにとどまる人は、聞いて忘れる者ではなく、実際に行う者です。その人は、その行いによって幸いになります。
25Nhưng kẻ nào xét kĩ luật pháp trọn vẹn, là luật pháp về sự tự do, lại bền lòng suy gẫm lấy, chẳng phải nghe rồi quên đi, nhưng hết lòng giữ theo phép tắc nó, thì kẻ đó sẽ tìm được phước trong sự mình vâng lời.
26自分は信心深いと思いながら舌を制御せず、自分の心を欺いている人がいるなら、その人の信心はむなしいものです。
26Nhược bằng có ai tưởng mình là tin đạo, mà không cầm giữ lưỡi mình, nhưng lại lừa dối lòng mình, thì sự tin đạo của người hạng ấy là vô ích.
27私たちの父なる神の前で、純粋で汚れのない信心とは、苦しみの中にいる孤児ややもめを顧み、自分を世の汚れに染まらないよう守ることです。
27Sự tin đạo thanh sạch không vết, trước mặt Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, là thăm viếng kẻ mồ côi, người góa bụa trong cơn khốn khó của họ, và giữ lấy mình cho khỏi sự ô uế của thế gian.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.