哀歌 1
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ああ、人で満ちていた都が、 ひとり寂しく座っている。 諸国民の中で大いなる都が、 やもめのようになった。 諸州の中で王女だった都が、 奴隷となった。
1Thành nầy xưa vốn đông dân lắm, kìa nay ngồi một mình! Xưa vốn làm lớn giữa các dân, nay như đàn bà góa! Xưa vốn làm nữ chủ các quận, nay phải nộp thuế khóa!
2彼女は夜、激しく泣き、 涙が頬を伝う。 恋人たちの中に、 彼女を慰める者は一人もいない。 友は皆、彼女を裏切り、 彼女の敵となった。
2Nó khóc nức nở ban đêm, nước mắt tràn đôi má. Mọi kẻ yêu mến nó, chẳng ai yên ủi nó. Bạn bè nó phản nó, đều trở nên nghịch thù.
3ユダは苦しみと、 重い苦役のために捕囚となった。 彼女は諸国民の間に住み、 安息を見いだせない。 彼女を追う者は皆、苦境にある彼女に追いついた。
3Giu-đa đi làm phu tù, vì chịu nạn cùng chịu sai dịch nặng nề. ỳ đậu giữa các dân, chẳng được chút nghỉ ngơi. Những kẻ bắt bớ đuổi theo nó, theo kịp nó nơi eo hẹp.
4シオンへの道は嘆いている。 例祭に来る者がいないからだ。 その門はすべて荒れ果て、 祭司たちはため息をつく。 おとめたちは苦しみ、 シオン自身も苦しみに沈む。
4Các đường lối Si-ôn đang thảm sầu, vì chẳng ai đến dự k” lễ trọng thể nữa. Mọi cửa thành hoang vu; các thầy tế lễ thở than; Các gái đồng trinh nó bị khốn nạn, chính nó phải chịu cay đắng.
5彼女に敵対する者がかしらとなり、 敵は栄えている。 彼女の多くの背きのゆえに、 主 は彼女を苦しめた。 幼い子どもたちは敵の前を、捕囚となって行った。
5Kẻ đối địch nó trở nên đầu, kẻ thù nghịch nó được thạnh vượng; Vì Đức Giê-hô-va làm khốn khổ nó, bởi cớ tội lỗi nó nhiều lắm. Con nhỏ nó bị kẻ nghịch bắt điệu đi làm phu tù.
6娘シオンから、 すべての威光が去った。 その高官たちは牧草を見つけられない鹿のようになり、 追う者の前を、力なく逃げて行った。
6Con gái Si-ôn đã mất hết mọi sự làm cho mình vinh hoa. Các quan trưởng nó như nai chẳng tìm được đồng cỏ, Chạy trốn kiệt cả sức trước mặt kẻ đuổi theo.
7エルサレムは苦しみと悲惨の日々に、 昔からのすべての麗しいものを思い起こす。 その民が敵の手に落ち、 彼女を助ける者が一人もいなかった時、 敵は彼女を見て、 その荒廃をあざ笑った。
7Giê-ru-sa-lem, đang ngày khốn khổ lưu ly, nhớ xưa trải mọi mùi vui thích; Khi dân nó sa vào tay kẻ nghịch, chẳng ai đến cứu cùng. Quân thù xem thấy nó, chê cười nó hoang vu!
8エルサレムは重い罪を犯した。 それゆえ、汚れた者となった。 彼女を敬っていた者は皆、彼女をさげすむ。 その裸を見たからだ。 彼女自身もため息をつき、顔を背ける。
8Giê-ru-sa-lem phạm tội trọng, bởi đó trở nên sự ô uế. Mọi kẻ tôn kính đều khinh dể, vì thấy nó trần truồng. Nó tự mình thở than, trở lui.
9彼女の汚れは裾についていた。 自分の行く末を思わなかった。 それゆえ、彼女は驚くほど落ちぶれた。 彼女を慰める者はいない。 「主よ、私の苦しみをご覧ください。 敵は高ぶっている。」
9Váy nó dơ bẩn; nó chẳng nghĩ sự cuối cùng mình! Sự sa sút nó khác thường, chẳng ai yên ủi nó! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin xem sự khốn nạn tôi, vì kẻ thù đã tự tôn mình làm lớn.
10敵は彼女の麗しいものすべてに 手を伸ばした。 あなたが集会に入ることを禁じた諸国民が、 彼女の聖所に入るのを見たからだ。
10Kẻ thù đã giơ tay trên mọi vật tốt nó; Vì nó đã thấy các dân ngoại xông vào nơi thánh nó. Về dân ngoại ấy Ngài có truyền: chẳng được vào hội Ngài.
11その民は皆、ため息をつき、 パンを求める。 命をつなぐ食物を得るために、 麗しいものを手放した。 「主よ、目を留めてご覧ください。 私はさげすまれる者となった。」
11Cả dân nó vừa đi xin bánh, vừa thở than; Đổi hết sự vui lấy thức ăn, để tươi tỉnh linh hồn mình. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi đã nên khinh hèn!
12「道を通るすべての人よ、 あなたがたには何でもないのか。 目を留めて見よ。 主が燃える怒りの日に私にもたらされた、 私の悲しみのような悲しみがあるか。
12Hỡi mọi người đi qua, há chẳng lấy làm quan hệ sao? Xét xem có sự buồn bực nào đọ được sự buồn bực đã làm cho ta, Mà Đức Giê-hô-va đã làm khốn cho ta nơi ngày Ngài nổi giận phừng phừng.
13主は高い所から私の骨の中に火を送り、 その火は骨の髄まで焼いた。 私の足に網を張り、 私を後ろへ退かせた。 私を荒れ果てさせ、一日中衰えさせた。
13Ngài đã giáng lửa từ trên cao, vào xương cốt ta và thắng được. Ngài đã giăng lưới dưới chân ta, làm cho ta thối lui. Ngài đã làm cho ta nên đơn chiếc, hằng ngày bị hao mòn.
14私の背きのくびきは、 その御手によって束ねられた。 それらは絡み合い、 私の首に載せられた。 主は私の力をくじいた。 主 は私を、 私には立ち向かえない者たちの手に渡した。
14Aùch của tội lỗi ta Ngài buộc tay vào, Cả bó chất nặng cổ ta, Ngài đã bẻ gãy sức mạnh ta. Chúa đã phó ta trong tay chúng nó, mà ta không chống cự được!
15主は私の中にいた勇士たちを ことごとく退けた。 私の若者たちを打ち砕くために、 私に対して集会を招集した。 主は、おとめなる娘ユダを酒ぶねで踏みつけた。
15Chúa đã làm nên hư không lính chiến ở giữa ta. Ngài đã nhóm hội lớn nghịch cùng ta, đặng nghiền kẻ trai trẻ ta. Chúa đã giày đạp như trong bàn ép con gái đồng trinh của Giu-đa.
16これらのことのために、私は泣く。 私の目から、私の目から水が流れ落ちる。 私を力づける慰め手が、 私から遠く離れている。 敵が勝ったため、 私の子らは荒れ果てた。」
16Vậy nên ta khóc lóc; mắt ta tuôn nước mắt; Vì kẻ yên ủi làm tỉnh hồn ta thì đã xa ta. Con cái ta bị đơn chiếc, vì kẻ thù đã thắng trận.
17シオンは両手を広げるが、 彼女を慰める者はいない。 主はヤコブについて、 周囲の者たちが彼の敵となるよう命じた。 エルサレムは彼らの間で、汚れた者となった。
17Si-ôn giơ tay, chẳng ai yên ủi nó; Đức Giê-hô-va đã truyền về Gia-cốp: những kẻ chung quanh nó nghịch cùng nó. Giê-ru-sa-lem ở giữa chúng nó như một sự ô uế.
18「主は正しい。 私がその命令に逆らったのだ。 すべての民よ、聞け。 私の悲しみを見よ。 私のおとめたちと若者たちは、捕囚となって行った。
18Đức Giê-hô-va là công bình, vì ta đã bạn nghịch cùng mạng Ngài. Hỡi các dân, xin hãy nghe hết thảy, hãy xem sự buồn bực ta! Gái đồng trinh và trai trẻ ta đã đi làm phu tù.
19私は恋人たちを呼んだが、 彼らは私を欺いた。 祭司たちと長老たちは、命をつなぐ食物を求めながら、 都の中で息絶えた。
19Ta đã kêu gọi những kẻ yêu mến ta, nhưng họ lừa dối ta. Các thầy tế lễ và trưởng lão đã tắt hơi trong thành, Khi họ tim đồ ăn để tươi tỉnh linh hồn mình.
20主よ、ご覧ください。 私は苦しみの中にある。 はらわたはかき乱され、 心は内で翻る。 私が甚だしく背いたからだ。 外では剣が子を奪い、 家の中は死そのものだ。
20Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi gặp hoạn nạn; lòng tôi bối rối; Trái tim tôi chuyển động, vì tôi bạn nghịch lắm lắm! ỳ ngoài có gươm dao làm cho mất, trong nhà có sự tử vong.
21人々は私のため息を聞いた。 私を慰める者はいない。 敵は皆、私の災いを聞き、 あなたがこれを行ったので喜んでいる。 あなたが告げた日を来させてください。 その時、彼らも私のようになる。
21Người ta nghe tiếng tôi than thở, chẳng ai hề yên ủi. Mọi kẻ thù nghe tin tôi bị nạn, biết Ngài đã làm thì mừng rỡ. Ngày Ngài đã rao, Ngài sẽ khiến đến! chúng nó sẽ giống như tôi!
22彼らのすべての悪を御前に置き、 私のすべての背きのために私になさったように、 彼らにも報いてください。 私のため息は多く、 心は弱り果てている。」
22Nguyền cho mọi tội chúng nó bày ra trước mặt Ngài! Xin đãi chúng nó như đãi tôi bởi cớ mọi tội lỗi tôi; Vì tôi than thở nhiều, và lòng tôi mòn mỏi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.