コリント人への第二の手紙
Chapter 1

コリント人への第二の手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

コリント人への第二の手紙 1

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1神のみこころによってキリスト・イエスの使徒となったパウロと、兄弟テモテから、コリントにある神の教会、ならびにアカイア全土にいるすべての聖徒たちへ。
1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ Đức Chúa Jêsus Christ, cùng người anh em chúng ta là Ti-mô-thê, gởi cho Hội thánh của Đức Chúa Trời ở thành Cô-rinh-tô, và cho hết thảy thánh đồ ở khắp xứ A-chai:
2私たちの父なる神と主イエス・キリストから、恵みと平安があなたがたにありますように。
2nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
3私たちの主イエス・キリストの父なる神、あわれみの父、あらゆる慰めの神がほめたたえられますように。
3Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Cha hay thương xót, là Đức Chúa Trời ban mọi sự yên ủi.
4神は、どのような苦難の中でも私たちを慰めてくださいます。それは、私たち自身が神から受ける慰めによって、どのような苦難の中にいる人をも慰めることができるためです。
4Ngài yên ủi chúng tôi trong mọi sự khốn nạn, hầu cho nhơn sự yên ủi mà Ngài đã yên ủi chúng tôi, thì chúng tôi cũng có thể yên ủi kẻ khác trong sự khốn nạn nào họ gặp!
5キリストの苦しみが私たちのうちに満ちあふれているように、私たちの慰めもまた、キリストを通して満ちあふれています。
5Vì như những sự đau đớn của Đấng Christ chan chứa trong chúng tôi thể nào, thì sự yên ủi của chúng tôi bởi Đấng Christ mà chứa chan cũng thể ấy.
6私たちが苦難に遭うなら、それはあなたがたの慰めと救いのためです。私たちが慰められるなら、それもあなたがたの慰めのためです。その慰めは、私たちも受けているのと同じ苦しみを、あなたがたが忍耐強く耐え抜く力となります。
6Như vậy, hoặc chúng tôi gặp hoạn nạn, ấy là cho anh em được yên ủi và được rỗi; hoặc chúng tôi được yên ủi, ấy là cho anh được em yên ủi, mà sự yên ủi đó được hiện ra bởi anh em chịu cách nhịn nhục những sự đau đớn mà chúng tôi cùng chịu.
7あなたがたに対する私たちの希望は揺るぎません。あなたがたが苦しみを共にしているように、慰めをも共にしていることを知っているからです。
7Sự trông cậy của chúng tôi về anh em thật vững vàng; vì biết rằng bởi anh em có phần trong sự đau đớn, thì cũng có phần trong sự yên ủi vậy.
8兄弟たち、 アジアで私たちが遭った苦難について、知らずにいてほしくありません。私たちは力に余るほど激しく圧迫され、生きる望みさえ失うほどでした。
8Vả, hỡi anh em, chúng tôi không muốn để anh em chẳng biết sự khốn nạn đã xảy đến cho chúng tôi trong xứ A-si, và chúng tôi đã bị đè nén quá chừng, quá sức mình, đến nỗi mất lòng trông cậy giữ sự sống.
9実際、私たちは自分たちの内に死の宣告を受けたも同然でした。それは、自分自身に頼らず、死者をよみがえらせる神に頼るようになるためでした。
9Chúng tôi lại hình như đã nhận án xử tử, hầu cho chúng tôi không cậy mình, nhưng cậy Đức Chúa Trời là Đấng khiến kẻ chết sống lại.
10神はそれほど大きな死から私たちを救い出し、今も救い出してくださいます。私たちは、この方がこれからも救い出してくださると望みを置いています。
10Aáy chính Ngài đã cứu chúng tôi khỏi sự chết lớn dường ấy, và sẽ cứu chúng tôi; phải, chúng tôi còn mong Ngài sẽ cứu chúng tôi nữa.
11あなたがたも祈りによって私たちを助けてください。そうすれば、多くの人の祈りによって私たちに与えられた恵みの賜物について、多くの人があなたがた に代わって感謝をささげるでしょう。
11Chính anh em lấy lời cầu nguyện mà giúp đỡ chúng tôi, hầu cho chúng tôi nhờ nhiều người cầu nguyện mà được ơn, thì cũng nên dịp cho nhiều người vì cớ chúng tôi mà tạ ơn nữa.
12私たちが誇りとするのは、この世で、特にあなたがたに対して、肉の知恵によらず、神から来る聖さと誠実さをもって、神の恵みによって歩んできたという良心のあかしです。
12Còn như cái điều làm vẻ vang cho chúng tôi, ấy là lương tâm chúng tôi làm chứng rằng mình lấy sự thánh sạch và thật thà đến bởi Đức Chúa Trời mà ăn ở trong thế gian nầy, nhất là đối với anh em, không cậy sự khôn ngoan theo tánh xác thịt, nhưng cậy ơn của Đức Chúa Trời.
13私たちがあなたがたに書いているのは、あなたがたが読んで理解できることだけです。私は、あなたがたが最後まで十分に理解してくれることを願っています。
13Vì chúng tôi chẳng viết cho anh em sự gì khác hơn những điều anh em đọc trong thơ chúng tôi và chính mình anh em nhận biết; và tôi lại mong anh em nhận biết cho đến cuối cùng,
14あなたがたが私たちをある程度理解しているとおり、主イエスの日には、私たちがあなたがたの誇りであり、あなたがたも私たちの誇りとなるのです。
14cũng như anh em đã nhận biết ít nhiều rồi: ấy là chúng tôi làm vẻ vang cho anh em, khác nào anh em cũng làm vẻ vang cho chúng tôi trong ngày Đức Chúa Jêsus chúng ta.
15この確信があったので、私はまずあなたがたのところへ行き、あなたがたがもう一度恵みを受けられるようにしたいと考えていました。
15Bởi sự trông cậy đó, trước đây tôi có định đi thăm anh em, hầu giúp cho anh em được ơn bội phần.
16そして、あなたがたのところを通ってマケドニアへ行き、再びマケドニアからあなたがたのところへ戻り、ユダヤへ向かう旅に送り出してもらうつもりでした。
16Tôi định trải qua nơi anh em rồi đi xứ Ma-xê-đoan, lại từ Ma-xê-đoan trở về nơi anh em, tại nơi đó, anh em cho đưa tôi qua xứ Giu-đê.
17では、このように計画した私は、気まぐれだったのでしょうか。それとも、私の計画は肉に従ったもので、私の中では「はい、はい」と「いいえ、いいえ」が同居しているのでしょうか。
17Tôi định ý như vậy, nào có phải bởi tôi nhẹ dạ sao? Hãy là tôi theo xác thịt mà quyết định, đến nỗi nơi tôi khi thì phải khi thì chăng sao?
18神が真実であられることにかけて言います。あなたがたに対する私たちの言葉は、「はい」であると同時に「いいえ」ではありません。
18Thật như Đức Chúa Trời là thành tín, lời chúng tôi nói với anh em cũng chẳng phải khi thì phải khi thì chăng vậy.
19私とシルワノとテモテがあなたがたの間で宣べ伝えた神の御子イエス・キリストには、「はい」と「いいえ」が同居していたのではなく、ただ「はい」だけがあったのです。
19Con Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Jêsus Christ, mà chúng tôi, tức là tôi với Sin-vanh và Ti-mô-thê, đã giảng ra trong anh em, chẳng phải là vừa phải vừa chăng đâu; nhưng trong Ngài chỉ có phải mà thôi.
20神の約束はどれほど多くても、この方においてすべて「はい」となります。それゆえ、私たちはこの方を通して「アーメン」と唱え、神に栄光を帰すのです。
20Vì chưng cũng như các lời hứa của Đức Chúa Trời đều là phải trong Ngài cả, ấy cũng bởi Ngài mà chúng tôi nói “A-men,” làm sáng danh Đức Chúa Trời.
21あなたがたと共に私たちをキリストに結びつけて堅く立たせ、私たちに油を注いでくださった方は神です。
21Vả, Đấng làm cho bền vững chúng tôi với anh em trong Đấng Christ, và đã xức dầu cho chúng tôi, ấy là Đức Chúa Trời;
22神はまた私たちに証印を押し、保証として私たちの心に聖霊を与えてくださいました。
22Ngài cũng lấy ấn mình mà đóng cho chúng tôi và ban của tin Đức Thánh Linh trong lòng chúng tôi.
23私は神を証人として、自分の命にかけて言います。私がコリントへ行かなかったのは、あなたがたを容赦するためでした。
23Tôi cầu Đức Chúa Trời lấy linh hồn tôi làm chứng rằng, ấy là tại nể anh em mà tôi chưa đi đến thành Cô-rinh-tô;
24私たちはあなたがたの信仰を支配しようとしているのではなく、あなたがたの喜びのために共に働く者です。あなたがたは信仰によって堅く立っているからです。
24chớ không phải chúng tôi muốn cai trị đức tin anh em, nhưng chúng tôi muốn giúp thêm sự vui của anh em, vì anh em đứng vững vàng trong đức tin.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.