コリント人への第二の手紙
Chapter 2

コリント人への第二の手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

コリント人への第二の手紙 2

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1そこで私は、再びあなたがたのところへ行って悲しませることはすまい、と心に決めました。
1Vậy, chính tôi đã quyết định không trở lại cùng anh em để làm cho anh em buồn rầu;
2私があなたがたを悲しませるなら、私に悲しませられたその人以外に、だれが私を喜ばせてくれるでしょうか。
2vì nếu tôi làm cho anh em buồn rầu, thì thể nào tôi được trông cậy sự vui bởi kẻ mà chính tôi đã làm cho buồn rầu?
3私があのことを書いたのは、そちらへ行ったとき、本来なら私を喜ばせてくれるはずの人々から悲しみを受けないためでした。私の喜びはあなたがた全員の喜びでもあると、あなたがた皆を信頼していたからです。
3Tôi đã viết cho anh em như thế, hầu cho khi tôi đến nơi, sẽ không buồn bởi kẻ đáng làm cho tôi vui: tôi tin cậy ở hết thảy anh em rằng, anh em ai nấy đều lấy sự vui của tôi mà làm vui mình.
4私は大きな苦難と心の痛みの中で、多くの涙を流しながらあなたがたに書きました。あなたがたを悲しませるためではなく、私があなたがたをどれほど深く愛しているか知ってもらうためでした。
4Vả, ấy là đang trong cơn khốn nạn lớn, tấm lòng quặn thắt, nước mắt dầm dề, mà tôi đã viết thơ cho anh em, nào phải để cho anh em âu sầu, nhưng để làm cho anh em biết tình yêu dấu riêng của tôi đối với anh em vậy.
5もし悲しみを引き起こした人がいるなら、その人は私だけを悲しませたのではありません。言い過ぎにならないように言えば、ある程度、あなたがた全員を悲しませたのです。
5Nếu kẻ nào làm cớ buồn rầu, ấy chẳng phải chỉ làm cho tôi buồn rầu mà thôi, nhưng đã làm cho anh em thảy đều buồn rầu ít nhiều, tôi chẳng muốn nói quá làm gì.
6その人には、多くの人から受けたこの処分で十分です。
6Kẻ đó đã bị phần nhiều người trong anh em quở trách, ấy là đủ rồi;
7ですから、今はむしろその人を赦し、慰めなさい。そうしないと、その人はあまりの悲しみにのみ込まれてしまうかもしれません。
7thà nay anh em tha thứ yên ủi, hầu cho người khỏi bị sa ngã vì sự buồn rầu quá lớn.
8そこで、その人に対する愛をはっきり示すよう、あなたがたにお願いします。
8Vậy tôi xin anh em hãy bày tỏ lòng yêu thương đối với người đó.
9私が書いたのは、あなたがたがすべてのことにおいて従順であるかどうかを試し、確かめるためでもありました。
9Bởi chưng tôi viết thơ cho anh em, cốt để thử anh em xem có vâng lời trong cả mọi sự cùng chăng.
10あなたがたが何かを赦す人を、私も赦します。実際、私が赦すべきことを赦したとすれば、それはあなたがたのために、キリストの御前で赦したのです。
10Nhưng anh em tha thứ ai, thì tôi cũng tha thứ. Vả, nếu tôi đã tha, là vì anh em mà tha, ở trước mặt Đấng Christ,
11それは、私たちがサタンにつけ込まれないためです。私たちはサタンの策略を知らないわけではありません。
11hầu đừng để cho quỉ Sa-tan thắng chúng ta, vì chúng ta chẳng phải là không biết mưu chước của nó.
12さて、キリストの福音を伝えるためにトロアスへ行ったとき、主にあって私のために働きの門が開かれていました。
12Lại khi tôi đã đến thành Trô-ách đặng giảng Tin Lành của Đấng Christ, dầu Chúa đã mở cửa cho tôi ở đó,
13しかし、兄弟テトスに会えなかったので、私の心には安らぎがありませんでした。それで人々に別れを告げ、マケドニアへ向かいました。
13mà vì tôi không gặp anh em tôi là Tít, nên chẳng được yên lòng. Vậy sau khi từ giã các tín đồ, thì tôi qua xứ Ma-xê-đoan.
14しかし、神に感謝します。神はいつも私たちをキリストの凱旋の行列に連ならせ、私たちを通して、キリストを知る香りをあらゆる所に放ってくださいます。
14Song tạ ơn Đức Chúa Trời, Ngài làm cho chúng tôi được thắng trong Đấng Christ luôn luôn, và bởi chúng tôi, Ngài rải mùi thơm về sự nhận biết Ngài khắp chốn!
15救われつつある人々の中でも、滅びつつある人々の中でも、私たちは神にささげられるキリストのかぐわしい香りです。
15Vì chúng tôi ở trước mặt Đức Chúa Trời là mùi thơm của Đấng Christ, ở giữa kẻ được cứu, và ở giữa kẻ bị hư mất;
16一方の人々にとっては、死から死へ至らせる死の臭いであり、他方の人々にとっては、命から命へ至らせる命の香りです。このような務めを果たす資格がだれにあるでしょうか。
16cho kẻ nầy, mùi của sự chết làm cho chết; cho kẻ kia, mùi của sự sống làm cho sống. Ai xứng đáng cho những sự nầy?
17私たちは、多くの人のように神の言葉を売り物にしてはいません。神から遣わされた者として、誠実に、神の御前で、キリストにあって語っています。
17Vả, chúng tôi chẳng giả mạo lời của Đức Chúa Trời như nhiều kẻ khác; nhưng chúng tôi lấy lòng chân thật, theo như đạo từ Đức Chúa Trời đến thể nào, thì giảng ra thể ấy trước mặt Đức Chúa Trời, trong Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.