ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅
Chapter 2

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅ 2

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲓϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲑⲣⲓ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ..
1Vậy, chính tôi đã quyết định không trở lại cùng anh em để làm cho anh em buồn rầu;
2ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲉⲧϯⲉⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⲉⲧ⳿ⲑⲣⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲫⲏ ⲉⲑⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲓ..
2vì nếu tôi làm cho anh em buồn rầu, thì thể nào tôi được trông cậy sự vui bởi kẻ mà chính tôi đã làm cho buồn rầu?
3ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲏⲧϥ ϩⲓⲛⲁ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙϭⲓ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ ⲉⲧⲉⲥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲣⲉ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲑⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲣⲁϣⲓ ⲫⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲉ..
3Tôi đã viết cho anh em như thế, hầu cho khi tôi đến nơi, sẽ không buồn bởi kẻ đáng làm cho tôi vui: tôi tin cậy ở hết thảy anh em rằng, anh em ai nấy đều lấy sự vui của tôi mà làm vui mình.
4⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲅⲁⲣ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϫϩⲉϫ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲉⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲉⲣⲙⲏ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉⲭⲁⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯ ⲁⲅⲁⲡⲏ ⲉⲧⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ..
4Vả, ấy là đang trong cơn khốn nạn lớn, tấm lòng quặn thắt, nước mắt dầm dề, mà tôi đã viết thơ cho anh em, nào phải để cho anh em âu sầu, nhưng để làm cho anh em biết tình yêu dấu riêng của tôi đối với anh em vậy.
5ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲁ ⲟⲩⲁⲓ ϯ ⳿ⲙⲕⲁϩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲧⲁϥϯ ⳿ⲙⲕⲁϩ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲛⲏⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲡⲟⲙⲉⲣⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲁϩⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
5Nếu kẻ nào làm cớ buồn rầu, ấy chẳng phải chỉ làm cho tôi buồn rầu mà thôi, nhưng đã làm cho anh em thảy đều buồn rầu ít nhiều, tôi chẳng muốn nói quá làm gì.
6ⲕⲏⲛ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ ⲉⲧⲁⲓ ⳿ ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲓⲁ ⲑⲁⲓ ⲉⲧⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ..
6Kẻ đó đã bị phần nhiều người trong anh em quở trách, ấy là đủ rồi;
7ϩⲱⲥⲧⲉ ⲡⲉⲧⲟⲩⲃⲏϥ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯⲛⲟⲙϯ ⲛⲁϥ ⲙⲏⲡⲱⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲉⲙⲕⲁϩⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲥⲉⲱⲙⲕ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ..
7thà nay anh em tha thứ yên ủi, hầu cho người khỏi bị sa ngã vì sự buồn rầu quá lớn.
8ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ..
8Vậy tôi xin anh em hãy bày tỏ lòng yêu thương đối với người đó.
9ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲇⲟⲕⲓⲙⲏ ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ..
9Bởi chưng tôi viết thơ cho anh em, cốt để thử anh em xem có vâng lời trong cả mọi sự cùng chăng.
10ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲣ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲁϥ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ϯ⳿ⲓⲣⲓ ⲛⲁϥ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲁⲓⲁⲓϥ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲁⲓϥ ⳿ⲛ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁⲓⲁⲓϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ.̅.
10Nhưng anh em tha thứ ai, thì tôi cũng tha thứ. Vả, nếu tôi đã tha, là vì anh em mà tha, ở trước mặt Đấng Christ,
11ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϭⲓⲧⲧⲉⲛ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲃϣ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲉⲩ⳿.Ⲓ.
11hầu đừng để cho quỉ Sa-tan thắng chúng ta, vì chúng ta chẳng phải là không biết mưu chước của nó.
12⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲧⲣⲱⲁⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲱⲛ ⲛⲏⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪..
12Lại khi tôi đã đến thành Trô-ách đặng giảng Tin Lành của Đấng Christ, dầu Chúa đã mở cửa cho tôi ở đó,
13⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲁⲡⲛ̅ⲁ̅ ⲉⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲓϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲓⲧⲟⲥ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲉⲣⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓⲁ..
13mà vì tôi không gặp anh em tôi là Tít, nên chẳng được yên lòng. Vậy sau khi từ giã các tín đồ, thì tôi qua xứ Ma-xê-đoan.
14⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫϯ ϣⲏⲡ ⲫⲁⲓ ⲉⲑⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ..
14Song tạ ơn Đức Chúa Trời, Ngài làm cho chúng tôi được thắng trong Đấng Christ luôn luôn, và bởi chúng tôi, Ngài rải mùi thơm về sự nhận biết Ngài khắp chốn!
15ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲫϯ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲁⲕⲟ..
15Vì chúng tôi ở trước mặt Đức Chúa Trời là mùi thơm của Đấng Christ, ở giữa kẻ được cứu, và ở giữa kẻ bị hư mất;
16⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟⲩ ⲉⲩⲙⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲱⲛϧ ⲉⲩⲱⲛϧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲙ ⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛϩⲓⲕⲁⲛⲟⲥ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲁⲓ..
16cho kẻ nầy, mùi của sự chết làm cho chết; cho kẻ kia, mùi của sự sống làm cho sống. Ai xứng đáng cho những sự nầy?
17ⲁⲛⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⲉⲩⲉⲣⲓⲉⲃϣⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲟⲩⲃⲟ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ.
17Vả, chúng tôi chẳng giả mạo lời của Đức Chúa Trời như nhiều kẻ khác; nhưng chúng tôi lấy lòng chân thật, theo như đạo từ Đức Chúa Trời đến thể nào, thì giảng ra thể ấy trước mặt Đức Chúa Trời, trong Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.