ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅
Chapter 5

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲃ ̅ 5

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁϥϣⲁⲛⲃⲱⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲛⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⲉⲧϩⲓϫⲉⲛ ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲟⲩⲏⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲙⲟⲩⲛⲕ ⳿ⲛϫⲓϫ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲉϩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ..
1Vả, chúng ta biết rằng nếu nhà tạm của chúng ta dưới đất đổ nát, thì chúng ta lại có nhà đời đời tại trên trời, bởi Đức Chúa Trời, không phải bởi tay người làm ra.
2ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲛϥⲓ⳿ⲁϩⲟⲙ ⲉⲛϭⲓϣϣⲱⲟⲩ ⳿ⲉϯϩⲓ⳿ⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲫⲉ..
2Vì chúng ta thật than thở trong nhà tạm nầy, mà hết sức mong được mặc lấy nhà chúng ta từ trên trời,
3ⲓⲉ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲛϣⲁⲛⲧⲏⲓϥ ϩⲓ⳿ⲱⲧⲉⲛ ⲥⲉⲛⲁϫⲉⲙⲉⲛ ⲁⲛ ⲉⲛⲃⲏϣ..
3miễn là gặp thấy chúng ta đang mặc áo, không trần truồng.
4ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲏ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲙⲁ⳿ⲛϣⲱⲡⲓ ⲧⲉⲛϥⲓ⳿ⲁϩⲟⲙ ⲉⲛϩⲟⲣϣ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱϣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲁϣⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲁϩⲉⲙ ⲧⲏⲓϥ ϩⲓⲱⲧⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲱⲙⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉϣⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲱⲛϧ..
4Bởi chưng chúng ta ở trong nhà tạm nầy, than thở dưới gánh nặng, vì chúng ta không cầu cho bị lột trần, song cầu cho được mặc lại, để sự gì hay chết trong chúng ta bị sự sống nuốt đi.
5ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⲫϯ ⲡⲉ ⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲁϥϯ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡⲁⲣⲏⲃ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲛ̅ⲁ.̅.
5Đấng đã gây dựng chúng ta cho được sự ấy, ấy là Đức Chúa Trời, đã ban của tin của Đức Thánh Linh cho chúng ta.
6ⲉⲛⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲉⲛϣⲟⲡ ⲧⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲧⲉⲛϩⲓ⳿ⲡϣⲉⲙⲙⲟ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲠ⳪..
6Vậy, chúng ta hằng đầy lòng tin cậy, và biết rằng khi chúng ta đang ở trong thân thể nầy thì cách xa Chúa
7ⲁⲛⲙⲟϣⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉ ⲛⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲟⲧ..
7vì chúng ta bước đi bởi đức tin, chớ chẳng phải bởi mắt thấy.
8ⲉⲣⲉ ⲡⲉⲛϩⲏⲧ ⲇⲉ ⲧⲁϫⲣⲏⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛϯ ⲙⲁϯ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲉ ϩⲁ Ⲡ⳪..
8Vậy tôi nói, chúng ta đầy lòng tin cậy, muốn lìa bỏ thân thể nầy đặng ở cùng Chúa thì hơn.
9ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲓⲧⲁⲓⲟⲛ ⳿ⲓⲧⲉ ⲉⲛϣⲟⲡ ⲧⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲓⲧⲉ ⲉⲛⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⲉⲛⲣⲁⲛⲁϥ..
9Cho nên chúng ta dầu ở trong thân thể nầy, dầu ra khỏi, cũng làm hết sức để được đẹp lòng Chúa.
10ϩⲱϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲧⲏⲣⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲃⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ϭⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲓ⳿ϩⲃ ⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲁⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲓⲧⲉ ⲟⲩⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⳿ⲓⲧⲉ ⲟⲩⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ..
10Bởi vì chúng ta thảy đều phải ứng hầu trước tòa án Đấng Christ, hầu cho mỗi người nhận lãnh tùy theo điều thiện hay điều ác mình đã làm lúc còn trong xác thịt.
11ⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϯϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲧⲉⲛⲑⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲛϩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ϯ ⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁⲓⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲕⲉⲥⲩⲛⲏⲇⲏⲥⲓⲥ..
11Vậy chúng tôi biết Chúa đáng kính sợ, nên tìm cách làm cho người ta đều tin; Đức Chúa Trời biết chúng tôi, và tôi mong anh em cũng biết chúng tôi trong lương tâm mình.
12ⲛⲁⲛⲧⲁϩⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⳿ⲛⲕⲉⲥⲟⲡ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲛϯⲗⲱⲓϫⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲏ ⲉⲧϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲟ ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⲁⲛ..
12Chúng tôi chẳng lại phô mình cùng anh em, nhưng muốn trao cho anh em cái dịp khoe mình về chúng tôi, đặng anh em có thể đối đáp lại cùng những kẻ chỉ khoe mình về bề ngoài, mà không về sự trong lòng.
13⳿ⲓⲧⲉ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉ ⲁⲛⲥⲓϩⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲓⲉ ⲁⲛⲥⲓϩⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲓⲧⲉ ⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲓⲉ ⲁⲛⲕⲁϯ ⲛⲱⲧⲉⲛ..
13Vả, hoặc chúng tôi cuồng, ấy là vì Đức Chúa Trời; hoặc chúng tôi dè giữ, ấy là vì anh em.
14ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉⲁⲛϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲁⲣⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲁⲩⲙⲟⲩ..
14Vì tình yêu thương của Đấng Christ cảm động chúng tôi, và chúng tôi tưởng rằng nếu có một người chết vì mọi người, thì mọi người đều chết,
15ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲏ ⲉⲧⲟⲛϧ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲱⲛϧ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲫⲏ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ..
15lại Ngài đã chết vì mọi người, hầu cho những kẻ còn sống không vì chính mình mà sống nữa, nhưng sống vì Đấng đã chết và sống lại cho mình.
16ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲁⲛⲥⲟⲩⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ⲁⲗⲗⲁ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲛ..
16Bởi đó, từ rày về sau, chúng tôi không theo xác thịt mà nhận biết ai nữa; và, dẫu chúng tôi từng theo xác thịt mà nhận biết Đấng Christ, song cũng chẳng còn nhận biết Ngài cách ấy đâu.
17ϩⲱⲥⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲥⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲡⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲓⲥ ϩⲁⲛⲃⲉⲣⲓ ⲁⲩϣⲱⲡⲓ..
17Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở nên mới.
18ϩⲱⲃ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲉ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϩⲟⲧⲡⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⲛⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲱⲧⲡ..
18Mọi điều đó đến bởi Đức Chúa Trời, Ngài đã làm cho chúng ta nhờ Đấng Christ mà được hòa thuận lại cùng Ngài, và đã giao chức vụ giảng hòa cho chúng ta.
19ϫⲉ ⲫϯ ⲛⲁϥϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉϥϩⲱⲧⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛ⳿ϥⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲡⲧⲱⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲭⲱ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓϩⲱⲧⲡ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ..
19Vì chưng Đức Chúa Trời vốn ở trong Đấng Christ, làm cho thế gian lại hòa với Ngài, chẳng kể tội lỗi cho loài người, và đã phó đạo giảng hòa cho chúng tôi.
20ⲁⲛⲉⲣ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϩⲱⲥ ⳿ⲉⲣⲉ ⲫϯ ϯ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲟⲙϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲉⲛ ⲧⲉⲛ ϯϩⲟ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ϩⲱⲧⲡ ⳿ⲉⲫϯ..
20Vậy chúng tôi làm chức khâm sai của Đấng Christ, cũng như Đức Chúa Trời bởi chúng tôi mà khuyên bảo. Chúng tôi nhơn danh Đấng Christ mà nài xin anh em: hãy hòa thuận lại với Đức Chúa Trời.
21ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥⲥⲟⲩⲉⲛ ⲛⲟⲃⲓ ⲁϥⲁⲓϥ ⳿ⲛⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
21Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội lỗi trở nên tội lỗi vì chúng ta, hầu cho chúng ta nhờ Đấng đó mà được trở nên sự công bình của Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.