2 Коринтень 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Штим, ын адевэр, кэ, дакэ се десфаче каса пэмынтяскэ а кортулуй ностру трупеск, авем о клэдире ын чер де ла Думнезеу, о касэ каре ну есте фэкутэ де мынэ, чи есте вешникэ.
1Vả, chúng ta biết rằng nếu nhà tạm của chúng ta dưới đất đổ nát, thì chúng ta lại có nhà đời đời tại trên trời, bởi Đức Chúa Trời, không phải bởi tay người làm ra.
2Ши ӂемем ын кортул ачеста, плинь де доринца сэ не ымбрэкэм песте ел ку локашул ностру череск,
2Vì chúng ta thật than thở trong nhà tạm nầy, mà hết sức mong được mặc lấy nhà chúng ta từ trên trời,
3негрешит, дакэ атунч кынд вом фи ымбрэкаць ну вом фи гэсиць дезбрэкаць де ел.
3miễn là gặp thấy chúng ta đang mặc áo, không trần truồng.
4Кяр ын кортул ачеста деч ӂемем апэсаць, ну кэ дорим сэ фим дезбрэкаць де трупул ачеста, чи сэ фим ымбрэкаць ку трупул челэлалт песте ачеста, пентру ка че есте муритор ын ной сэ фие ынгицит де вяцэ.
4Bởi chưng chúng ta ở trong nhà tạm nầy, than thở dưới gánh nặng, vì chúng ta không cầu cho bị lột trần, song cầu cho được mặc lại, để sự gì hay chết trong chúng ta bị sự sống nuốt đi.
5Ши Чел че не-а фэкут пентру ачаста есте Думнезеу, каре не-а дат арвуна Духулуй.
5Đấng đã gây dựng chúng ta cho được sự ấy, ấy là Đức Chúa Trời, đã ban của tin của Đức Thánh Linh cho chúng ta.
6Ашадар, ной ынтотдяуна сунтем плинь де ынкредере, кэч штим кэ, дакэ сунтем акасэ ын труп, прибеӂим департе де Домнул,
6Vậy, chúng ta hằng đầy lòng tin cậy, và biết rằng khi chúng ta đang ở trong thân thể nầy thì cách xa Chúa
7пентру кэ умблэм прин крединцэ, ну прин ведере.
7vì chúng ta bước đi bởi đức tin, chớ chẳng phải bởi mắt thấy.
8Да, сунтем плинь де ынкредере ши не плаче мулт май мулт сэ пэрэсим трупул ачеста, ка сэ фим акасэ ла Домнул.
8Vậy tôi nói, chúng ta đầy lòng tin cậy, muốn lìa bỏ thân thể nầy đặng ở cùng Chúa thì hơn.
9Де ачея не ши силим сэ-Й фим плэкуць, фие кэ рэмынем акасэ, фие кэ сунтем департе де касэ.
9Cho nên chúng ta dầu ở trong thân thể nầy, dầu ra khỏi, cũng làm hết sức để được đẹp lòng Chúa.
10Кэч тоць требуе сэ не ынфэцишэм ынаинтя скаунулуй де жудекатэ ал луй Христос, пентру ка фиекаре сэ-шь примяскэ рэсплата дупэ бинеле сау рэул пе каре-л ва фи фэкут кынд трэя ын труп.
10Bởi vì chúng ta thảy đều phải ứng hầu trước tòa án Đấng Christ, hầu cho mỗi người nhận lãnh tùy theo điều thiện hay điều ác mình đã làm lúc còn trong xác thịt.
11Ка уний каре куноаштем деч фрика де Домнул, пе оамень кэутэм сэ-й ынкрединцэм, дар Думнезеу не куноаште бине ши нэдэждуеск кэ ши вой не куноаштець бине ын куӂетеле воастре.
11Vậy chúng tôi biết Chúa đáng kính sợ, nên tìm cách làm cho người ta đều tin; Đức Chúa Trời biết chúng tôi, và tôi mong anh em cũng biết chúng tôi trong lương tâm mình.
12Ку ачаста ну не лэудэм сингурь ярэшь ынаинтя воастрэ, чи вэ дэм ун темей де лаудэ ку привире ла ной, ка сэ авець ку че рэспунде ачелора каре се лаудэ ку че есте ын ынфэцишаре, ши ну ку че есте ын инимэ.
12Chúng tôi chẳng lại phô mình cùng anh em, nhưng muốn trao cho anh em cái dịp khoe mình về chúng tôi, đặng anh em có thể đối đáp lại cùng những kẻ chỉ khoe mình về bề ngoài, mà không về sự trong lòng.
13Ын адевэр, дакэ не-ам ешит дин минць, пентру Думнезеу не-ам ешит; дакэ сунтем ынтреӂь ла минте, пентру вой сунтем.
13Vả, hoặc chúng tôi cuồng, ấy là vì Đức Chúa Trời; hoặc chúng tôi dè giữ, ấy là vì anh em.
14Кэч драгостя луй Христос не стрынӂе, фииндкэ сокотим кэ, дакэ Унул сингур а мурит пентру тоць, тоць деч ау мурит.
14Vì tình yêu thương của Đấng Christ cảm động chúng tôi, và chúng tôi tưởng rằng nếu có một người chết vì mọi người, thì mọi người đều chết,
15Ши Ел а мурит пентру тоць, пентру ка чей че трэеск сэ ну май трэяскэ пентру ей ыншишь, чи пентру Чел че а мурит ши а ынвият пентру ей.
15lại Ngài đã chết vì mọi người, hầu cho những kẻ còn sống không vì chính mình mà sống nữa, nhưng sống vì Đấng đã chết và sống lại cho mình.
16Аша кэ, де акум ынколо, ну май куноаштем пе нимень ын фелул лумий, ши кяр дакэ ам куноскут пе Христос ын фелул лумий, тотушь акум ну-Л май куноаштем ын фелул ачеста.
16Bởi đó, từ rày về sau, chúng tôi không theo xác thịt mà nhận biết ai nữa; và, dẫu chúng tôi từng theo xác thịt mà nhận biết Đấng Christ, song cũng chẳng còn nhận biết Ngài cách ấy đâu.
17Кэч, дакэ есте чинева ын Христос, есте о фэптурэ ноуэ. Челе векь с-ау дус, ятэ кэ тоате лукруриле с-ау фэкут ной.
17Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở nên mới.
18Ши тоате лукруриле ачестя сунт де ла Думнезеу, каре не-а ымпэкат ку Ел прин Исус Христос ши не-а ынкрединцат служба ымпэкэрий;
18Mọi điều đó đến bởi Đức Chúa Trời, Ngài đã làm cho chúng ta nhờ Đấng Christ mà được hòa thuận lại cùng Ngài, và đã giao chức vụ giảng hòa cho chúng ta.
19кэ адикэ, Думнезеу ера ын Христос, ымпэкынд лумя ку Сине, нецинынду-ле ын сокотялэ пэкателе лор, ши не-а ынкрединцат ноуэ проповэдуиря ачестей ымпэкэрь.
19Vì chưng Đức Chúa Trời vốn ở trong Đấng Christ, làm cho thế gian lại hòa với Ngài, chẳng kể tội lỗi cho loài người, và đã phó đạo giảng hòa cho chúng tôi.
20Ной дар, сунтем тримишь ымпутерничиць ай луй Христос; ши, ка ши кум Думнезеу ар ындемна прин ной, вэ ругэм фербинте, ын Нумеле луй Христос: Ымпэкаци-вэ ку Думнезеу!
20Vậy chúng tôi làm chức khâm sai của Đấng Christ, cũng như Đức Chúa Trời bởi chúng tôi mà khuyên bảo. Chúng tôi nhơn danh Đấng Christ mà nài xin anh em: hãy hòa thuận lại với Đức Chúa Trời.
21Пе Чел че н-а куноскут ничун пэкат, Ел Л-а фэкут пэкат пентру ной, ка ной сэ фим неприхэниря луй Думнезеу ын Ел.
21Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội lỗi trở nên tội lỗi vì chúng ta, hầu cho chúng ta nhờ Đấng đó mà được trở nên sự công bình của Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.