2 Коринтень
Chapter 4

2 Коринтень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Коринтень 4

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Де ачея, фииндкэ авем служба ачаста, дупэ ындураря пе каре ам кэпэтат-о, ной ну кэдем де обосялэ.
1Vậy nên, chúng tôi nhờ sự thương xót đã ban cho, mà được chức vụ nầy, thì chúng tôi chẳng ngã lòng;
2Ка уний каре ам лепэдат мештешуӂириле рушиноасе ши аскунсе, ну умблэм ку виклешуг ши ну стрикэм Кувынтул луй Думнезеу. Чи, прин арэтаря адевэрулуй, не фачем вредничь сэ фим примиць де орьче куӂет оменеск, ынаинтя луй Думнезеу.
2nhưng chúng tôi từ bỏ mọi điều hổ thẹn giấu kín. Chúng tôi chẳng theo sự dối gạt, và chẳng giả mạo lời Đức Chúa Trời, nhưng trước mặt Đức Chúa Trời chúng tôi tỏ bày lẽ thật, khiến lương tâm mọi người cho chúng tôi là đáng chuộng.
3Ши дакэ Евангелия ноастрэ есте акоперитэ, есте акоперитэ пентру чей че сунт пе каля перзэрий,
3Nếu Tin Lành của chúng tôi còn che khuất, là chỉ che khuất cho những kẻ hư mất,
4а кэрор минте некрединчоасэ а орбит-о думнезеул вякулуй ачестуя, ка сэ ну вадэ стрэлучинд лумина Евангелией славей луй Христос, каре есте кипул луй Думнезеу.
4cho những kẻ chẳng tin mà chúa đời nầy đã làm mù lòng họ, hầu cho họ không trông thấy sự vinh hiển chói lói của Tin Lành Đấng Christ, là ảnh tượng của Đức Chúa Trời.
5Кэч ной ну не проповэдуим пе ной ыншине, чи пе Домнул Христос Исус. Ной сунтем робий воштри, пентру Исус.
5Vả, chúng tôi chẳng rao giảng chính mình chúng tôi, nhưng rao giảng Đức Chúa Jêsus Christ, tức là Chúa; và vì tình yêu mến Đức Chúa Jêsus mà chúng tôi xưng mình là tôi tớ của anh em.
6Кэч Думнезеу, каре а зис: „Сэ луминезе лумина дин ынтунерик”, не-а луминат инимиле, пентру ка сэ фачем сэ стрэлучяскэ лумина куноштинцей славей луй Думнезеу пе фаца луй Исус Христос.
6Vì Đức Chúa Trời, là Đấng có phán: Sự sáng phải soi từ trong sự tối tăm! đã làm cho sự sáng Ngài chói lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông biết về vinh hiển Đức Chúa Trời soi sáng nơi mặt Đức Chúa Jêsus Christ.
7Комоара ачаста о пуртэм ын ниште васе де лут, пентру ка ачастэ путере немайпоменитэ сэ фие де ла Думнезеу, ши ну де ла ной.
7Nhưng chúng tôi đựng của quí nầy trong chậu bằng đất, hầu cho tỏ quyền phép lớn dường ấy là bởi Đức Chúa Trời mà ra, chớ chẳng phải bởi chúng tôi.
8Сунтем ынколциць ын тоате кипуриле, дар ну ла стрымтоаре; ын гря кумпэнэ, дар ну дезнэдэждуиць;
8Chúng tôi bị ép đủ cách, nhưng không đến cùng; bị túng thế nhưng không ngã lòng;
9пригониць, дар ну пэрэсиць; трынтиць жос, дар ну оморыць.
9bị bắt bớ, nhưng không đến bỏ; bị đánh đập, nhưng không đến chết mất.
10Пуртэм ынтотдяуна ку ной, ын трупул ностру, оморыря Домнулуй Исус, пентру ка ши вяца луй Исус сэ се арате ын трупул ностру.
10Chúng tôi thường mang sự chết của Đức Chúa Jêsus trong thân thể mình, hầu cho sự sống của Đức Chúa Jêsus cũng tỏ ra trong thân thể chúng tôi.
11Кэч ной чей вий тотдяуна сунтем даць ла моарте дин причина луй Исус, пентру ка ши вяца луй Исус сэ се арате ын трупул ностру муритор.
11Bởi chúng tôi là kẻ sống, vì cớ Đức Chúa Jêsus mà hằng bị nộp cho sự chết, hầu cho sự sống của Đức Chúa Jêsus cũng được tỏ ra trong xác thịt hay chết của chúng tôi;
12Астфел кэ ын ной лукрязэ моартя, яр ын вой, вяца.
12vậy thì sự chết làm trong chúng tôi, còn sự sống trong anh em.
13Ынсэ фииндкэ авем ачелашь дух де крединцэ, потривит ку чея че есте скрис: „Ам крезут, де ачея ам ворбит!” ши ной кредем, ши де ачея ворбим.
13Vì chúng tôi có đồng một lòng tin, y như lời Kinh Thánh rằng: Ta đã tin, cho nên ta nói, cũng vậy, chúng tôi tin, cho nên mới nói,
14Ши штим кэ Чел че а ынвият пе Домнул Исус не ва ынвия ши пе ной ымпреунэ ку Исус ши не ва фаче сэ не ынфэцишэм ымпреунэ ку вой.
14vì biết rằng Đấng đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, cũng sẽ làm cho chúng tôi sống lại với Đức Chúa Jêsus, và làm cho chúng tôi ứng hầu với anh em trước mặt Ngài.
15Кэч тоате ачесте лукрурь се петрек ын фолосул востру, пентру ка харул маре, кэпэтат прин мулць, сэ факэ сэ споряскэ мулцумириле спре слава луй Думнезеу.
15Bởi chưng mọi điều đó xảy đến vì cớ anh em, hầu cho ân điển rải ra cách dư dật, khiến sự tạ ơn nơi nhiều người hơn cũng dư dật, mà thêm vinh hiển cho Đức Chúa Trời.
16Де ачея, ной ну кэдем де обосялэ. Чи кяр дакэ омул ностру де афарэ се трече, тотушь омул ностру динэунтру се ынноеште дин зи ын зи.
16Vậy nên chúng ta chẳng ngã lòng, dầu người bề ngoài hư nát, nhưng người bề trong cứ đổi mới càng ngày càng hơn.
17Кэч ынтристэриле ноастре ушоаре де о клипэ лукрязэ пентру ной тот май мулт о греутате вешникэ де славэ.
17Vì sự hoạn nạn nhẹ và tạm của chúng ta sanh cho chúng ta sự vinh hiển cao trọng đời đời, vô lượng, vô biên,
18Пентру кэ ной ну не уйтэм ла лукруриле каре се вэд, чи ла челе че ну се вэд, кэч лукруриле каре се вэд сунт трекэтоаре, пе кынд челе че ну се вэд сунт вешниче.
18bởi chúng ta chẳng chăm sự thấy được, nhưng chăm sự không thấy được; vì những sự thấy được chỉ là tạm thời, mà sự không thấy được là đời đời không cùng vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.