II. Korinthalani
Chapter 4

II. Korinthalani

Testamenta Marra (Dieri …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

II. Korinthalani 4

Testamenta Marra (Dieri New Testament)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jendrangundruja, ngangau ngaiani ninapini ngamalkijiribanila ngamalkai kalumiltjamiltjarinandru nauja ngaianingu matja pantjina, ngaiani wata walturiai,
1Vậy nên, chúng tôi nhờ sự thương xót đã ban cho, mà được chức vụ nầy, thì chúng tôi chẳng ngã lòng;
2A‐ai, ngaiani bakana ninta kurukuru woranala, ja ngaiani wata kiri tjikatjikani wirariai, bakana wata Godaia jaura tjautjau ngankai; a‐ai, ngaiani morlalulaia tinkari ngankanali munta wondrateriai kana pratjanaia ngara ngaialani Godaia mudlandru.
2nhưng chúng tôi từ bỏ mọi điều hổ thẹn giấu kín. Chúng tôi chẳng theo sự dối gạt, và chẳng giả mạo lời Đức Chúa Trời, nhưng trước mặt Đức Chúa Trời chúng tôi tỏ bày lẽ thật, khiến lương tâm mọi người cho chúng tôi là đáng chuộng.
3Ngantjani jaura ngaianini kurukuru ngananani, jeruja nauja tanangu kurukuru nganai, tana tintaterila nganai.
3Nếu Tin Lành của chúng tôi còn che khuất, là chỉ che khuất cho những kẻ hư mất,
4Tanangu nunkangupini mitaia Godali delkinietjaia tjuru butju ngankana wonti, tanangu Christuni ngantjani jauraia pirnalaia praitji wata mintjinanto, naupini Godaia mudla nganai.
4cho những kẻ chẳng tin mà chúa đời nầy đã làm mù lòng họ, hầu cho họ không trông thấy sự vinh hiển chói lói của Tin Lành Đấng Christ, là ảnh tượng của Đức Chúa Trời.
5Ngangau ngaiani wata ngaianina muntali kaukaubai, a‐ai, Christus Jesus Kapara; ja ngaianina muntali jurani mili Jesungundru.
5Vả, chúng tôi chẳng rao giảng chính mình chúng tôi, nhưng rao giảng Đức Chúa Jêsus Christ, tức là Chúa; và vì tình yêu mến Đức Chúa Jêsus mà chúng tôi xưng mình là tôi tớ của anh em.
6Ngangau Naupini Goda, Nulia jirijiribana wonti ngalpurandru praitji mintjina dunkana tarananto, Naupini bakana ngaianingu ngarani mintjina wonti Godaia pirnalaia ngujamanaia mintjinaia Jesuni Christuni mudlani. (Dakani jaura Bartholomäi ditjini.)
6Vì Đức Chúa Trời, là Đấng có phán: Sự sáng phải soi từ trong sự tối tăm! đã làm cho sự sáng Ngài chói lòa trong lòng chúng tôi, đặng sự thông biết về vinh hiển Đức Chúa Trời soi sáng nơi mặt Đức Chúa Jêsus Christ.
7Ngaiani ninapini poto pirna mita kokuni ngamalkai, ngangau ngurulaia manamirila Godandru nganananto ja wata ngaianingundru.
7Nhưng chúng tôi đựng của quí nầy trong chậu bằng đất, hầu cho tỏ quyền phép lớn dường ấy là bởi Đức Chúa Trời mà ra, chớ chẳng phải bởi chúng tôi.
8Tanali ngaianina nguja marapujeli jeniai, ja wata wuldru ngankai; ngaianina wurpuru ngankai, ja wata kantji marariai;
8Chúng tôi bị ép đủ cách, nhưng không đến cùng; bị túng thế nhưng không ngã lòng;
9Tana ngaianingu tirikaripateriai, ja Nulia ngaianina wata worani patai; tanali ngaianina wailpai, ja ngaiani wata tintateriai.
9bị bắt bớ, nhưng không đến bỏ; bị đánh đập, nhưng không đến chết mất.
10Ngaiani milingeru Jesuni nari palkuni wiralkai, ngangau bakana Jesuni tepi palkuni ngaianinani wondraterinanto.
10Chúng tôi thường mang sự chết của Đức Chúa Jêsus trong thân thể mình, hầu cho sự sống của Đức Chúa Jêsus cũng tỏ ra trong thân thể chúng tôi.
11Tanalia ngaianina, matja tepi, milingeru naria jinkiai Jesungundru, ngangau bakana Jesuni tepi ngaianingu naria palkuni wondraterinanto.
11Bởi chúng tôi là kẻ sống, vì cớ Đức Chúa Jêsus mà hằng bị nộp cho sự chết, hầu cho sự sống của Đức Chúa Jêsus cũng được tỏ ra trong xác thịt hay chết của chúng tôi;
12Jeruja nari ngaianingu ngankai, ja tepi jurangu.
12vậy thì sự chết làm trong chúng tôi, còn sự sống trong anh em.
13Ngangau ngaiani, ninapini morlalu ngundranaia Jaola ngamalkai, worderu dakanala parai: „Ngato morlalu ngundrana warai, jendrangundruja ngato bakana kaukaubana warai;“ jeruja bakana ngaiani morlalu ngundrai, jendrangundruja ngaiani bakana kaukaubai.
13Vì chúng tôi có đồng một lòng tin, y như lời Kinh Thánh rằng: Ta đã tin, cho nên ta nói, cũng vậy, chúng tôi tin, cho nên mới nói,
14Ngangau ngaiani milkila, Nulupini, Nulia Kapara Jesu jiritjibana wonti, Nulia bakana ngaianina Jesungunto jiritjibala nganai, ja jurangu jela terkibala nganai.
14vì biết rằng Đấng đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, cũng sẽ làm cho chúng tôi sống lại với Đức Chúa Jêsus, và làm cho chúng tôi ứng hầu với anh em trước mặt Ngài.
15Jenia pratjana jurangundru pantjiai, ngangau manjula, nina marapujeli matja marapurina, jurakokana manamiri ngankananto Godaia pirnalaia.
15Bởi chưng mọi điều đó xảy đến vì cớ anh em, hầu cho ân điển rải ra cách dư dật, khiến sự tạ ơn nơi nhiều người hơn cũng dư dật, mà thêm vinh hiển cho Đức Chúa Trời.
16Jendrangundruja ngaiani wata wurpuru pantjiai, a‐ai, tanali ngaianini palku teribanani; jeruja ngaianini kana marra marrariai ditjini pratjanani.
16Vậy nên chúng ta chẳng ngã lòng, dầu người bề ngoài hư nát, nhưng người bề trong cứ đổi mới càng ngày càng hơn.
17Ngangau ketjaketjana ngaianini, nauja windri karari ja ngaua nganai, ngaianingu nguralia matia pirnala manamiri ngankai;
17Vì sự hoạn nạn nhẹ và tạm của chúng ta sanh cho chúng ta sự vinh hiển cao trọng đời đời, vô lượng, vô biên,
18Ngangau ngaiani wata ngurutalpana najiai mina kantji parai, a‐ai, nunkangu, mina ngaiani wata najiai; ngangau mina ngaiani najiai, windri mitawirdi nganai, ja mina ngaiani wata najiai, ngurali nganai.
18bởi chúng ta chẳng chăm sự thấy được, nhưng chăm sự không thấy được; vì những sự thấy được chỉ là tạm thời, mà sự không thấy được là đời đời không cùng vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.