2 Коринтень
Chapter 6

2 Коринтень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Коринтень 6

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ка уний каре лукрэм ымпреунэ ку Думнезеу, вэ сфэтуим сэ фачець аша ка сэ ну фи примит ын задар харул луй Думнезеу.
1Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.
2Кэч Ел зиче: „Ла время потривитэ, те-ам аскултат; ын зиуа мынтуирий, те-ам ажутат. Ятэ кэ акум есте время потривитэ; ятэ кэ акум есте зиуа мынтуирий.”
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
3Ной ну дэм нимэнуй ничун прилеж де потикнире, пентру ка служба ноастрэ сэ ну фие дефэйматэ.
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
4Чи, ын тоате привинцеле, арэтэм кэ сунтем ниште вредничь служиторь ай луй Думнезеу, прин мултэ рэбдаре, ын неказурь, ын невой, ын стрымторэрь,
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
5ын бэтэй, ын темнице, ын рэскоале, ын остенель, ын вегерь, ын постурь;
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
6прин курэцие, прин ынцелепчуне, прин ынделунгэ рэбдаре, прин бунэтате, прин Духул Сфынт, принтр-о драгосте непрефэкутэ,
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
7прин кувынтул адевэрулуй, прин путеря луй Думнезеу, прин армеле де ловире ши де апэраре пе каре ле дэ неприхэниря;
7bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
8ын славэ ши ын окарэ, ын ворбире де рэу ши ын ворбире де бине. Сунтем привиць ка ниште ыншелэторь, мэкар кэ спунем адевэрул;
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
9ка ниште некуноскуць, мэкар кэ сунтем бине куноскуць; ка уний каре мурим ши ятэ кэ трэим; ка ниште педепсиць, мэкар кэ ну сунтем оморыць;
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
10ка ниште ынтристаць ши тотдяуна сунтем весель; ка ниште сэрачь, ши тотушь ымбогэцим пе мулць; ка неавынд нимик, ши тотушь стэпынинд тоате лукруриле.
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
11Ам дат друмул гурий фацэ де вой, коринтенилор! Ни с-а лэрӂит инима.
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
12Вой ну сунтець ла стрымтоаре ын ной; дар инима воастрэ с-а стрынс пентру ной.
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
13Фачеци-не ши вой ла фел: вэ ворбеск ка унор копий ай мей – лэрӂици-вэ ши вой!
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
14Ну вэ ынжугаць ла ун жуг непотривит ку чей некрединчошь. Кэч че легэтурэ есте ынтре неприхэнире ши фэрэделеӂе? Сау кум поате ста ымпреунэ лумина ку ынтунерикул?
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
15Че ынцелеӂере поате фи ынтре Христос ши Белиал? Сау че легэтурэ аре чел крединчос ку чел некрединчос?
15Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
16Кум се ымпакэ Темплул луй Думнезеу ку идолий? Кэч ной сунтем Темплул Думнезеулуй челуй виу, кум а зис Думнезеу: „Еу вой локуи ши вой умбла ын мижлокул лор; Еу вой фи Думнезеул лор ши ей вор фи попорул Меу.”
16Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
17Де ачея: „Ешиць дин мижлокул лор ши деспэрцици-вэ де ей, зиче Домнул. Ну вэ атинӂець де че есте некурат ши вэ вой прими.
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
18Еу вэ вой фи Татэ, ши вой Ымь вець фи фий ши фийче, зиче Домнул Чел Атотпутерник.”
18Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.