2 Коринтень 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынчепем ной ярэшь сэ не лэудэм сингурь? Сау ну кумва авем требуинцэ, ка уний, де епистоле де лаудэ кэтре вой сау де ла вой?
1Chúng tôi há lại bắt đầu tự phô mình, hay là như người khác cần có thơ gởi gắm cho anh em, hoặc nhờ thơ gởi gắm của anh em sao?
2Вой сунтець епистола ноастрэ, скрисэ ын инимиле ноастре, куноскутэ ши чититэ де тоць оамений.
2Aáy chính anh em là thơ gởi gắm của chúng tôi, viết trong lòng chúng tôi, mọi người đều biết và đều đọc.
3Вой сунтець арэтаць ка фиинд епистола луй Христос, скрисэ де ной, ка служиторь ай Луй, ну ку чернялэ, чи ку Духул Думнезеулуй челуй виу; ну пе ниште табле де пятрэ, чи пе ниште табле каре сунт инимь де карне.
3Vả, rõ thật rằng anh em là bức thơ của Đấng Christ, bởi chức vụ chúng tôi viết ra, chẳng phải viết bằng mực, nhưng bằng Thánh Linh của Đức Chúa Trời hằng sống, chẳng phải viết trên bảng đá, nhưng trên bảng thịt, tức là trên lòng anh em.
4Авем ынкредеря ачаста таре ын Думнезеу, прин Христос.
4Nầy là sự tin chắc của chúng tôi nhờ Đấng Christ mà có trong Đức Chúa Trời:
5Ну кэ ной, прин ной ыншине, сунтем ын старе сэ гындим чева ка венинд де ла ной. Дестойничия ноастрэ, димпотривэ, вине де ла Думнезеу,
5không phải tự mình chúng tôi có tài năng mà nghĩ việc gì như bởi chính mình chúng tôi, nhưng tài năng của chúng tôi đến từ Đức Chúa Trời;
6каре не-а ши фэкут ын старе сэ фим служиторь ай унуй легэмынт ноу, ну ал словей, чи ал Духулуй, кэч слова омоарэ, дар Духул дэ вяца.
6và ấy là Ngài đã ban tài năng cho chúng tôi giúp việc giao ước mới, chẳng phải giao ước về chữ, bèn là giao ước về Thánh Linh; vì chữ làm cho chết, song Thánh Linh làm cho sống.
7Акум, дакэ служба адукэтоаре де моарте, скрисэ ши сэпатэ ын петре, ера ку атыта славэ ынкыт фиий луй Исраел ну путяу сэ-шь пироняскэ окий асупра фецей луй Мойсе дин причина стрэлучирий фецей луй, мэкар кэ стрэлучиря ачаста ера трекэтоаре,
7Vả, nếu chức vụ về sự chết, chạm chữ trên bảng đá, đã là vinh hiển lắm đến nỗi con cái Y-sơ-ra-ên không có thể ngó trên mặt Môi-se, vì cớ sự sáng láng trên mặt người, dầu là tạm,
8кум н-ар фи ку славэ май деграбэ служба Духулуй?
8phương chi chức vụ của Thánh Linh càng vinh hiển hơn biết bao!
9Дакэ служба адукэтоаре де осындэ а фост слэвитэ, ку кыт май мулт о ынтрече ын славэ служба адукэтоаре де неприхэнире?
9Vậy, nếu chức vụ về sự định tội còn được vinh hiển, thì chức vụ về sự công bình được vinh hiển hơn bội phần.
10Ши ын привинца ачаста, че а фост слэвит нич н-а фост слэвит, дин причина славей каре о ынтрече ку мулт.
10Vả lại, cái điều được vinh hiển trong chức vụ thứ nhất biến đi bởi sự vinh hiển rất cao hơn của chức vụ thứ nhì;
11Ын адевэр, дакэ че ера трекэтор ера ку славэ, ку кыт май мулт ва рэмыне ын славэ че есте нетрекэтор!
11vì nếu sự phải qua đi còn có lúc vinh hiển thay, phương chi sự bền ở sẽ có vinh hiển dường nào nữa!
12Фииндкэ авем дар о астфел де нэдежде, ной лукрэм ку мултэ ындрэзнялэ
12Vậy, chúng ta có sự trông cậy dường ấy, nên được rất tự do,
13ши ну фачем ка Мойсе, каре ышь пуня о марамэ песте фацэ, пентру ка фиий луй Исраел сэ ну-шь пироняскэ окий асупра сфыршитулуй а чея че ера трекэтор.
13chúng ta chẳng làm như Môi-se lấy màn che mặt mình, hầu cho con cái Y-sơ-ra-ên không trông thấy cuối cùng của sự sáng láng phải qua.
14Дар ей ау рэмас греой ла минте: кэч пынэ ын зиуа де астэзь, ла читиря Векюлуй Тестамент, ачастэ марамэ рэмыне неридикатэ, фииндкэ марама есте датэ ла о парте ын Христос.
14Nhưng lòng họ đã cứng cỏi; vì đến ngày nay, khi họ đọc Cựu Ước, cái màn ấy vẫn còn chưa cất khỏi, bởi chưng ấy là trong Đấng Christ mà màn đó biến đi.
15Да, пынэ астэзь, кынд се читеште Мойсе, рэмыне о марамэ песте инимиле лор.
15Aáy vậy, cho đến ngày nay, mỗi lần người ta đọc sách Môi-se cho họ, cái màn ấy vẫn còn ở trên lòng họ.
16Дар орь де кыте орь вреунул се ынтоарче ла Домнул, марама есте луатэ.
16Khi họ sẽ trở lại cùng Chúa, thì màn ấy mới cất khỏi.
17Кэч Домнул есте Духул, ши унде есте Духул Домнулуй, аколо есте слобозения.
17Vả, Chúa tức là Thánh Linh, Thánh Linh của Chúa ở đâu, thì sự tự do cũng ở đó.
18Ной тоць привим ку фаца дескоперитэ, ка ынтр-о оглиндэ, слава Домнулуй ши сунтем скимбаць ын ачелашь кип ал Луй, дин славэ ын славэ, прин Духул Домнулуй.
18Chúng ta ai nấy đều để mặt trần mà nhìn xem vinh hiển Chúa như trong gương, thì hóa nên cũng một ảnh tượng Ngài, từ vinh hiển qua vinh hiển, như bởi Chúa, là Thánh Linh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.