2 Коринтень 10
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Еу, Павел, вэ рог, прин блындеця ши бунэтатя луй Христос – еу, чел „смерит кынд сунт де фацэ ын мижлокул востру ши плин де ындрэзнялэ ымпотрива воастрэ кынд сунт департе” –
1Tôi là Phao-lô, bởi sự nhu mì, nhơn từ của Đấng Christ mà xin anh em, tôi là người hèn hạ lắm trong khi gặp mặt giữa anh em nhưng lúc vắng mặt, đối với anh em, tỏ ra biết bao là dạn dĩ!
2вэ рог, дар, сэ ну мэ фачець ка, атунч кынд вой фи де фацэ, сэ алерг ку хотэрыре ла ындрэзняла ачея пе каре ам де гынд с-о ынтребуинцез ымпотрива унора каре ышь ынкипуе кэ ной сунтем мынаць де фиря пэмынтяскэ.
2tôi nài xin anh em chớ ép tôi, khi tôi sẽ có mặt, phải dùng sự dạn dĩ mà tôi toan dùng nghịch cùng mấy kẻ kia tưởng chúng tôi ăn ở theo xác thịt.
3Мэкар кэ трэим ын фиря пэмынтяскэ, тотушь ну не луптэм кэлэузиць де фиря пэмынтяскэ.
3Vì chúng tôi dầu sống trong xác thịt, chớ chẳng tranh chiến theo xác thịt.
4Кэч армеле ку каре не луптэм ной ну сунт супусе фирий пэмынтешть, чи сунт путерниче, ынтэрите де Думнезеу ка сэ сурпе ынтэритуриле.
4Vả, những khí giới mà chúng tôi dùng để chiến tranh là không phải thuộc về xác thịt đâu, bèn là bởi quyền năng của Đức Chúa Trời, có sức mạnh để đạp đổ các đồn lũy:
5Ной рэстурнэм изводириле минций ши орьче ынэлциме каре се ридикэ ымпотрива куноштинцей луй Думнезеу, ши орьче гынд ыл фачем роб аскултэрий де Христос.
5nhờ khí giới đó chúng tôi đánh đổ các lý luận, mọi sự cao tự nổi lên nghịch cùng sự hiểu biết Đức Chúa Trời, và bắt hết các ý tưởng làm tôi vâng phục Đấng Christ.
6Ындатэ че се ва сэвырши аскултаря ачаста дин партя воастрэ, сунтем гата сэ педепсим орьче неаскултаре.
6Cũng nhờ khí giới đó, chúng tôi sẵn sàng phạt mọi kẻ chẳng phục, khi anh em đã chịu lụy trọn rồi.
7Ла ынфэцишаре вэ уйтаць? Дакэ чинева креде кэ „есте ал луй Христос”, сэ айбэ ын ведере кэ, дупэ кум ел есте ал луй Христос, тот аша сунтем ши ной.
7Anh em cứ xem bề ngoài sao? Bằng có ai quyết mình thuộc về Đấng Christ, hãy ngẫm nghĩ rằng nếu người thuộc về Đấng Christ, thì chúng tôi cũng thuộc về Ngài.
8Ши кяр дакэ м-аш лэуда чева май мулт ку стэпыниря пе каре мь-а дат-о Домнул пентру зидиря воастрэ, яр ну пентру дэрымаря воастрэ, тот ну мь-ар фи рушине.
8Dầu khi tôi khoe mình khí quá về quyền phép Chúa đã ban cho chúng tôi, để gây dựng anh em, chớ chẳng phải để hủy diệt, thì tôi sẽ không hổ thẹn;
9Зик аша, ка сэ ну се парэ кэ вряу сэ вэ ынфрикошез прин епистолеле меле.
9song tôi chẳng muốn làm bộ dọa anh em bằng thơ từ của tôi.
10„Де фапт”, зик ей, „епистолеле луй сунт ку греутате ши плине де путере, дар кынд есте де фацэ ел ынсушь, есте моале, ши кувынтул луй н-аре ничо греутате.”
10Có người nói rằng các thơ của người nặng lời và bạo mạnh; nhưng đến khi có mặt thì người yếu đuối và lời nói chẳng có giá gì.
11Чине жудекэ аша сэ фие ынкрединцат кэ, аша кум сунтем ын ворбэ ын епистолеле ноастре, кынд ну сунтем де фацэ, тот аша вом фи ши ын фаптэ, кынд вом фи де фацэ!
11Kẻ nói như vậy, hãy nghĩ rằng khi chúng tôi vắng mặt, lời trong thơ thể nào, thì khi có mặt, việc làm cũng thể ấy.
12Негрешит, н-авем ындрэзняла сэ не пунем алэтурь сау ын рындул унора дин ачея каре се лаудэ сингурь. Дар ей, прин фаптул кэ се мэсоарэ ку ей ыншишь ши се пун алэтурь ей ку ей ыншишь, сунт фэрэ причепере.
12Thật chúng tôi không dám bằng vai hoặc sánh mình với những người kia, là kẻ hay tự phô mình. Nhưng lấy mình đo mình, lấy mình so sánh với mình, thì họ tỏ ra ít trí khôn.
13Ной ынсэ ну не лэудэм динколо де мэсура ноастрэ, чи ын мэсура марӂинилор пе каре ле-а ынсемнат Думнезеу кымпулуй ностру ка сэ ажунӂем пынэ ла вой.
13Về phần chúng tôi, chẳng muốn khoe mình quá mực, chỉ theo mực về địa phận mà Đức Chúa Trời đã chỉ định cho chúng tôi tới đến anh em.
14Ну не ынтиндем пря мулт, ка ши кынд н-ам фи ажунс пынэ ла вой, кэч, ын адевэр, пынэ ла вой ам ажунс ын Евангелия луй Христос.
14Bởi chưng chúng tôi chẳng vượt quá mực mình, như thể chúng tôi không đến cùng anh em, vì thật chúng tôi đã đem Tin Lành của Đấng Christ mà đến nơi anh em trước hết.
15Ну не лэудэм песте мэсура ноастрэ, адикэ ну не лэудэм ку остенелиле алтуя, чи авем нэдеждя кэ, дакэ крединца воастрэ креште, ва креште ши кымпул ностру де лукру ынтре вой, неспус де мулт, дупэ мэсура ноастрэ.
15Chúng tôi không khoe mình quá mực, cũng không khoe về việc người khác làm; nhưng mong rằng đức tin của anh em thêm lên, thì công việc chúng tôi cũng sẽ lớn lên thêm giữa anh em, theo giới hạn đã định cho chúng tôi, và công việc ấy càng mở mang,
16Аша кэ вом путя проповэдуи Евангелия ши ын цинутуриле каре сунт динколо де ал востру, фэрэ сэ интрэм ын кымпул де лукру ал алтуя, ка сэ не лэудэм ку лукрэрь фэкуте де-а гата.
16cho đến nỗi chúng tôi sẽ có thể truyền Tin Lành ra đến các xứ xa hơn xứ anh em, song chúng tôi không hề khoe mình về việc đã làm trong địa phận của người khác.
17Чи „орьчине се лаудэ сэ се лауде ын Домнул”.
17Nhưng ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.
18Пентру кэ ну чине се лаудэ сингур ва фи примит, чи ачела пе каре Домнул ыл лаудэ.
18Vì ấy chẳng phải là kẻ tự phô mình đáng được ưng chịu, bèn là kẻ mà Chúa gởi gắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.