Korineto II. 10
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O WAU iho, o Paulo, ka mea haahaa i ko'u noho ana me oukou, aka, ma kahi e ua au ko'u manao ia oukou, ke noi aku nei au ia oukou ma ke akahai a me ka oluolu o Kristo.
1Tôi là Phao-lô, bởi sự nhu mì, nhơn từ của Đấng Christ mà xin anh em, tôi là người hèn hạ lắm trong khi gặp mặt giữa anh em nhưng lúc vắng mặt, đối với anh em, tỏ ra biết bao là dạn dĩ!
2Ke noi aku nei au, i aa ole ko'u naau me oukou, e like me ko'u manao e aa aku i kekahi poe e manao mai ana ia makou, ua holo makou mamuli o ke kino.
2tôi nài xin anh em chớ ép tôi, khi tôi sẽ có mặt, phải dùng sự dạn dĩ mà tôi toan dùng nghịch cùng mấy kẻ kia tưởng chúng tôi ăn ở theo xác thịt.
3No ka mea, ke noho nei makou me ke kino, aole nae makou e kaua aku mamuli o ke kino.
3Vì chúng tôi dầu sống trong xác thịt, chớ chẳng tranh chiến theo xác thịt.
4(Aole no ke ao nei na mea kaua o ko makou kaua ana; aka, he ikaika nae i ke Akua o hoohiolo iho ai i na pakaua;)
4Vả, những khí giới mà chúng tôi dùng để chiến tranh là không phải thuộc về xác thịt đâu, bèn là bởi quyền năng của Đức Chúa Trời, có sức mạnh để đạp đổ các đồn lũy:
5E hoohiolo ana hoi i na manao, a me na mea kiekie a pau e hookiekie ana ae, e ku e i ka naanao o ke Akua, a e kai pio ana i na inanao a pau i ka hoolohe aku ia Kristo:
5nhờ khí giới đó chúng tôi đánh đổ các lý luận, mọi sự cao tự nổi lên nghịch cùng sự hiểu biết Đức Chúa Trời, và bắt hết các ý tưởng làm tôi vâng phục Đấng Christ.
6Ua makaukau hoi makou e hoopai aku i ka hookuli a pau, aia ku pono mai ko oukou hoolohe.
6Cũng nhờ khí giới đó, chúng tôi sẵn sàng phạt mọi kẻ chẳng phục, khi anh em đã chịu lụy trọn rồi.
7Ke nana nei anei oukou i na mea ma ka helehelena? A i manao kekahi ia ia iho, ua lilo ia no Kristo, he pono no e manao hou ia ia iho, me ia i lilo ai no Kristo, pela no hoi makou i lilo ai no Kristo.
7Anh em cứ xem bề ngoài sao? Bằng có ai quyết mình thuộc về Đấng Christ, hãy ngẫm nghĩ rằng nếu người thuộc về Đấng Christ, thì chúng tôi cũng thuộc về Ngài.
8No ka mea, ina paha wau e kaena nui aku i ko makou mana a ke Akua i haawi mai ai ia makou no ke kukulu paa, aole no ka luku aku ia oukou, aole no au e hilahila:
8Dầu khi tôi khoe mình khí quá về quyền phép Chúa đã ban cho chúng tôi, để gây dựng anh em, chớ chẳng phải để hủy diệt, thì tôi sẽ không hổ thẹn;
9I manao ole ia mai au e hooweliweli aku ana ia oukou ma na palapala.
9song tôi chẳng muốn làm bộ dọa anh em bằng thơ từ của tôi.
10Ke olelo ae la lakou, Ua koikoi a ua ikaika kana mau palapala; aka, ua palupalu kona kino ma ke kokoke, a o kana olelo ana, oia ke hoowahawahaia.
10Có người nói rằng các thơ của người nặng lời và bạo mạnh; nhưng đến khi có mặt thì người yếu đuối và lời nói chẳng có giá gì.
11O ka mea i olelo pela, eia kana e manao pono ai; e like me ka makou olelo ana ma ka palapala ma kahi e, pela io no auanei makou e hana aku ai ma ke kokoke.
11Kẻ nói như vậy, hãy nghĩ rằng khi chúng tôi vắng mặt, lời trong thơ thể nào, thì khi có mặt, việc làm cũng thể ấy.
12Aole makou e hiki ke hoopili aku, aole hoi e hoohalike aku ia makou iho me kekahi poe e hoomaikai ana ia lakou iho; no ka mea, i ke ana ana ia lakou iho ma ko lakou iho, a i ka hoohalike ana ia lakou iho me ko lakou iho, aole i naauao lakou.
12Thật chúng tôi không dám bằng vai hoặc sánh mình với những người kia, là kẻ hay tự phô mình. Nhưng lấy mình đo mình, lấy mình so sánh với mình, thì họ tỏ ra ít trí khôn.
13Aole makou e kaena i na mea i ana ole ia, aka, e like me ke ana o ka mokuna a ke Akua i haawi mai ai, e hiki aku ana io oukou la.
13Về phần chúng tôi, chẳng muốn khoe mình quá mực, chỉ theo mực về địa phận mà Đức Chúa Trời đã chỉ định cho chúng tôi tới đến anh em.
14Aole makou i hele ma o aku o ko makou mokuna me he hiki ole aku io oukou la; aka, ua hiki aku hoi makou io oukou la me ka euanelio a Kristo.
14Bởi chưng chúng tôi chẳng vượt quá mực mình, như thể chúng tôi không đến cùng anh em, vì thật chúng tôi đã đem Tin Lành của Đấng Christ mà đến nơi anh em trước hết.
15Aole no makou e kaena aku i na mea i ana ole ia maloko o na hana a hai; aka, ke manao nei makou, aia mahuahua ae ko oukou manaoio, e hoonui loa ia'e makou e oukou maloko o ko makou mokuna,
15Chúng tôi không khoe mình quá mực, cũng không khoe về việc người khác làm; nhưng mong rằng đức tin của anh em thêm lên, thì công việc chúng tôi cũng sẽ lớn lên thêm giữa anh em, theo giới hạn đã định cho chúng tôi, và công việc ấy càng mở mang,
16I hai aku ai makou i ka euanelio ma o aku o ko oukou wahi, aole no hoi e kaena aku i na mea i hoomakaukau e ia mai maloko o ko hai mokuna.
16cho đến nỗi chúng tôi sẽ có thể truyền Tin Lành ra đến các xứ xa hơn xứ anh em, song chúng tôi không hề khoe mình về việc đã làm trong địa phận của người khác.
17A o ka mea e kaena ana, he pono no ia e kaena i ka ka Haku.
17Nhưng ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.
18No ka mea, aole i aponoia mai ka mea hoomaikai ia ia iho, aka, o ka mea a ka Haku i hoomaikai mai.
18Vì ấy chẳng phải là kẻ tự phô mình đáng được ưng chịu, bèn là kẻ mà Chúa gởi gắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.