Iosua 1
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAHOPE iho o ka make ana o Mose, ke kauwa a Iehova, alaila, olelo mai la o Iehova ia Iosua i ke keiki a Nuna, ke kokoolua o Mose, i mai la,
1Sau khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va qua đời, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Môi-se, mà rằng:
2Ua make ka'u kauwa o Mose, ano e ku ae oe, a e hele i kela kapa o Ioredane nei; o oe a me keia poe kanaka a pau, a i ka aina a'u e haawi aku nei ia lakou, i ka poe mamo a Iseraela.
2Môi-se, tôi tớ ta, đã chết; bây giờ ngươi và cả dân sự này hãy đứng dậy đi qua sông Giô-đanh, đặng vào xứ mà ta ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
3O na wahi a pau loa a ke kapuwai a ko oukou wawae e hehi aku ai, oia ka'u i haawi aku ai no oukou, e like me ka'u i olelo aku ai ia Mose.
3Phàm nơi nào bàn chân các ngươi đạp đến, thì ta ban cho các ngươi, y như ta đã phán cùng Môi-se.
4Mai ka waonahele mai, a mai Lebanona nei a hiki i ka muliwai nui, oia hoi ka muliwai o Euperate, o ka aina a pau o ka Heta, a hiki i ka moana nui ma ke komohana, oia ko oukou mokuna.
4Địa phận các ngươi sẽ lan ra từ đồng vắng và Li-ban này cho đến sông cái, là sông Ơ-phơ-rát, tràn cả xứ dân Hê-tít cho đến biển cả về hướng mặt trời lặn.
5Aole loa e hiki i kekahi kanaka ke ku imua ou, i na la a pau o kou ola ana. Me a'u i noho pu ai me Mose, pela no wau me oe. Aole au e waiho aku, aole hoi e haalele ia oe.
5Trót đời ngươi sống, thì chẳng sẽ ai được chống cự trước mặt ngươi. Ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se; ta sẽ không lìa ngươi, không bỏ ngươi đâu.
6E ikaika oe a e koa hoi, no ka mea, nau no e hooili i keia poe kanaka i ka aina a'u i hoohiki ai i ko lakou poe makua e haawi aku no lakou.
6Hãy vững lòng bền chí, vì ngươi sẽ dẫn dân này đi nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ ban cho chúng nó.
7E ikaika io, a e koa loa hoi, me ka hoolohe, a me ka hana aku, e like me ke kanawai a pau a kuu kauwa a Mose i kauoha aku ai ia oe; Mai huli iki ae ma ka lima akau, aole hoi ma ka lima hema, i pomaikai ai oe i ke ala a pau au e hele ai.
7Chỉ hãy vững lòng bền chí, và cẩn thận làm theo hết thảy luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho ngươi; chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả, để hễ ngươi đi đâu cũng đều được thạnh vượng.
8O ka palapala o keia kanawai, aole ia e haalele i kou waha: e noonoo oe ia mea, i ke ao a me ka po, i hiki ia oe ke malama aku a e hana hoi e like me na mea a pau i kakauia malaila. Alaila e hoomalu ai oe i kou hele ana a pau, a e pomaikai io oe.
8Quyển sách luật pháp này chớ xa miệng ngươi, hãy suy gẫm ngày và đêm, hầu cho cẩn thận làm theo mọi điều đã chép ở trong; vì như vậy ngươi mới được may mắn trong con đường mình, và mới được phước.
9Aole anei au i kauoha aku ia oe? E ikaika a e koa hoi. Mai makau oe, aole hoi e weliweli, no ka mea, me oe pu no o Iehova o kou Akua, ma ke ala a pau au e hele ai.
9Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.
10Alaila, kauoha ae la o Iosua i na luna o kanaka, i ae la,
10Bấy giờ Giô-suê truyền lịnh cho các quan trưởng của dân sự mà rằng:
11E hele ae oukou mawaena o ka poe kanaka, a e kauoha aku ia lakou, penei, E hoomakaukau oukou i o na oukou; no ka mea, ekolu la i koe, alaila, e hele aku oukou i kela kapa o Ioredane nei, e komo i ka aina a Iehova ko oukou Akua i haawi mai ai i hooilina no oukou.
11Hãy chạy khắp trại quân, truyền lịnh này cho dân sự rằng: Hãy sắm sẵn thực vật, vì trong ba ngày nữa các ngươi sẽ đi ngang qua sông Giô-đanh này, đặng đánh lấy xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.
12Olelo mai la o Iosua i ka Reubena, a i ka Gada, a i ka ohana hapa a Manase, i mai la,
12Giô-suê cũng nói cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se mà rằng:
13E hoomanao oukou i ka olelo a Mose, ke kauwa a Iehova i kauoha mai ai ia oukou, i ka i ana mai, Ua hoomaha mai o Iehova ko oukou Akua ia oukou, a ua haawi mai hoi i keia aina no oukou.
13Hãy nhớ lại điều Môi-se, tôi tớ Giê-hô-va, đã dặn các ngươi, khi người có nói: Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã cho các ngươi an nghỉ và ban xứ này cho các ngươi.
14O ka oukou poe wahine, a me ka oukou poe kamalii, a me ka oukou poe holoholona, e noho no lakou ma ka aina a Mose i haawi mai ai no lakou ma keia aoao o Ioredane; a e hele makaukau hoi oukou, ka poe ikaika a pau i ke kaua, mamua o ko oukou poe hoahanau, a e kokua aku ia lakou;
14Vợ, con nhỏ, và bầy súc vật các ngươi sẽ ở trong xứ mà Môi-se ban cho các ngươi về phía bên này sông Giô-đanh; nhưng các ngươi, tức là hết thảy người mạnh dạn, phải cầm binh khí đi ngang qua trước anh em mình, và giúp đỡ họ,
15A hiki i ka wa e hoomaha mai ai o Iehova i ko oukou poe hoahanau, e like me oukou nei; a loaa hoi ia lakou ka aina a Iehova ko oukou Akua i haawi mai ai no lakou; alaila, e hoi mai no oukou i ka aina e ili mai ana no oukou a e komo i ka aina a Mose, ke kauwa a Iehova i haawi mai ai no oukou, ma keia aoao o Ioredane, ma ka hikina a ka la.
15cho đến chừng nào Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như đã ban cho các ngươi, và đến khi họ cũng đã nhận được xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban cho. Đoạn, các ngươi sẽ trở về xứ mình, là xứ Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở phía bên này sông Giô-đanh, về hướng mặt trời mọc, rồi các ngươi sẽ lấy nó làm sản nghiệp.
16Olelo aku la lakou ia Iosua, i aku la, O na mea a pau au e kauoha mai nei ia makou, oia ka makou e hana'i: a o na wahi a pau au e hoouna aku ai ia makou, malaila makou e hele ai.
16Những người ấy thưa cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi điều ông dặn biểu, và đi khắp nơi nào ông sai
17Me makou i hoolohe aku ai ia Mose, ma na mea a pau, pela makou e hoolohe aku ai ia oe: o Iehova pu kekahi me oe, me ia i noho pu ai me Mose.
17chúng tôi sẽ vâng theo ông trong mọi việc y như đã vâng theo trong mọi việc như đã vâng theo Môi-se. Chỉn nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông ở cùng ông, y như Ngài đã ở cùng Môi-se vậy!
18O na mea a pau, e hoole i kou waha, a hoolohe ole i kau olelo ma na mea a pau au e kauoha mai ai, e make ia, Eikaika hoi oe, a e koa no.
18Phàm ai nghịch mạng không vâng theo lời ông trong mọi điều ông dặn biểu chúng tôi, thì người đó sẽ bị xử tử; chỉ ông hãy vững lòng bền chí.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.