Kolosa
Chapter 1

Kolosa

Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NA Paulo aku, na ka lunaolelo a Iesu Kristo ma ka manao mai o ke Akua, na Timoteo hoi ka hoahanau,
1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Ti-mô-thê là anh em,
2I ka poe haipule a me na hoahanau manaoio iloko o Kristo, ma Kolosa; no oukou ke aloha a me ka malu mai ke Akua mai, o ko kakou Makua, a me ka Haku o Iesu Kristo.
2gởi cho các anh em chúng ta ở thành Cô-lô-se, là những người thánh và trung tín trong Đấng Christ: nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta!
3Ke hoomaikai aku nei maua i ke Akua, i ka Makua o ko kakou Haku o Iesu Kristo, e pule mau ana no oukou,
3Trong khi chúng tôi cầu nguyện cho anh em không thôi, thì cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
4Ua lohe maua i ko oukou manaoio ana ia Kristo Iesu, a me ko oukou aloha ana i na haipule a pau,
4Vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh em nơi Đức Chúa Jêsus Christ và về sự yêu thương của anh em đối với mọi thánh đồ,
5No ka pono e manaolanaia'i, e waiho ana no oukou ma ka lani: o ka mea a oukou i lohe mua ai maloko o ka olelo oiaio o ka eua nelio;
5vì cớ sự trông cậy để dành cho anh em ở trên trời là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin Lành chân thật mà biết đến.
6I hiki mai io oukou la e like me ia ma ka honua a pau; a ua hua mai hoi i ka hua, me ia hoi iwaena o oukou, mai ka la i lohe ai oukou, a i ike ai hoi i ke aloha o ke Akua, ma ka oiaio.
6Đạo Tin Lành đó ở giữa anh em cũng như ở trong cả thế gian; lại kết quả và tấn bộ cũng như trong anh em, từ ngày mà anh em đã nghe rao truyền ơn Đức Chúa Trời và đã học cho thật biết ơn đó,
7E like mo ka oukou hoolohe ana ia Epapera i ko maua hoakauwa aloha, i ko Kristo kahunapule hoopono no oukou;
7y như Ê-pháp-ra là bạn đồng sự thiết nghĩa với chúng tôi đã dạy anh em; người giúp đỡ chúng tôi như một kẻ giúp việc trung thành của Đấng Christ,
8Nana no i hoike mai ia maua i ko oukou aloha ma ka naau.
8và đã tỏ ra cho chúng tôi biết lòng yêu thương mà anh em cảm chịu bởi Đức Thánh Linh.
9Nolaila hoi, mai ka manawa mai i lohe ai maua, aole maua i hooki i ka pule no oukou, me ka noi aku i hoopihaia mai oukou me ka ike i kona makemake, a me ka naanao io ma ka Uhane;
9Cho nên, chúng tôi cũng vậy, từ ngày nhận được tin đó, cứ cầu nguyện cho anh em không thôi, và xin Đức Chúa Trời ban cho anh em được đầy dẫy sự hiểu biết về ý muốn của Ngài, với mọi thứ khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng nữa,
10I hele oukou ma ka pono o ka Haku, i na mea a pau i oluoluia mai ai, e hua mai ana i ka hua ma na hana maikai a pau, me ka mahuahua ana ae o ka ike ana i ke Akua.
10hầu cho anh em ăn ở cách xứng đáng với Chúa, đặng đẹp lòng Ngài mọi đường, nẩy ra đủ các việc lành, càng thêm lên trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời,
11E hooikaika nui ia mai oukou e kona mana nani, i ke kupaa ana, a me ke ahonui a me ka olioli;
11nhờ quyền phép vinh hiển Ngài, được có sức mạnh mọi bề, để nhịn nhục vui vẻ mà chịu mọi sự.
12Me ka hoomaikai aku i ka Makua nana kakou i hoopono mai, i loaa mai ai ia kakou ka pono e ili mai ana i ka poe haipule i ke ao.
12Hãy tạ ơn Đức Chúa Cha, Ngài đã khiến anh em có thể dự phần cơ nghiệp của các thánh trong sự sáng láng:
13Nana hoi kakou i hoola, mai ka mana mai o ka pouli, a ua lawe hoi oia ia kakou iloko o ke aupuni o kana Keiki punahele;
13Ngài đã giải thoát chúng ta khỏi quyền của sự tối tăm, làm cho chúng ta dời qua nước của Con rất yêu dấu Ngài,
14Iloko ona ke ola no kakou i kona koko, o ke kala ana'e o ka hewa.
14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.
15Oia hoi ka like me ke Akua i nana ole ia, oia hoi ka mua o na mea a pau i hanaia'i.
15Aáy chính Ngài là hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được, là Đấng sanh ra đầu hết thảy mọi vật dựng nên.
16No ka mea, ua hanaia e ia na mea a pau, o ko ka lani a me ko ka honua, i nanaia, a i nana ole ia, o na nohoalii, o na haku, o na luna, a me na'lii: ua hauaia na mea a pau ma ona la, a nona no hoi.
16Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời, dưới đất, vật thấy được, vật không thấy được, hoặc ngôi vua, hoặc quyền cai trị, hoặc chấp chánh, hoặc cầm quyền, đều là bởi Ngài và vì Ngài mà được dựng nên cả.
17Oia hoi ka mua o na mea a pau, a ma ona la no hoi i mau ai na mea a pau.
17Ngài có trước muôn vật, và muôn vật đứng vững trong Ngài.
18Oia hoi ke poo o ke kino, o ka ekalesia: oia ka makamua, o ka hanau mua hoi mai ka make mai; i lilo ia i pookela iwaena o na mea a pau.
18Aáy cũng chính Ngài là đầu của thân thể, tức là đầu Hội thánh. Ngài là ban đầu sanh trước nhất từ trong những kẻ chết, hầu cho trong mọi vật, Ngài đứng đầu hàng.
19No ka mea, o ka pono no ia i ka Makua e noho nui ka pono a pau iloko ona;
19Vì chưng Đức Chúa Trời đã vui lòng khiến mọi sự đầy dẫy của mình chứa trong Ngài,
20A ma ona la e hoolaulea ai i na mea a pau ia ia iho, e hoomaiu ana ma ke koko o kona kea; ma ona la, i ko ka honua nei, a me ko ka lani.
20và bởi huyết Ngài trên thập tự giá, thì đã làm nên hòa bình, khiến muôn vật dưới đất trên trời đều nhờ Ngài mà hòa thuận cùng chính mình Đức Chúa Trời.
21O oukou kekahi, ka poe i ku e i kekahi manawa, ka poe enemi i ko oukou manao ana ma na hana hewa, o kana ia i hoolaulea ae nei,
21Còn anh em ngày trước vốn xa cách Đức Chúa Trời, và là thù nghịch cùng Ngài bởi ý tưởng và việc ác mình,
22Ma kona kino kanaka, i ka make ana, e hoike oia ia oukou he hemolele, he hala ole, a me ka hoohewa ole ia, imua o kona alo;
22nhưng bây giờ Đức Chúa Trời đã nhờ sự chết của Con Ngài chịu lấy trong thân thể của xác thịt mà khiến anh em hòa thuận, đặng làm cho anh em đứng trước mặt Ngài cách thánh sạch không vết, không chỗ trách được;
23Ke noho mau aku oukou ma ka manaoio, i hookumuia oukou me ka hoopaaia, ke hoonee ole ia ku hoi mai ka manaolana aku o ka euanelio a oukou i lohe ai, ka mea i haiia'ku i na mea a pau i hanaia malalo ae o ka lani, nona iho au o Paulo i hooliloia'e nei i lunalawehana.
23miễn là anh em tin Chúa cách vững vàng không núng, chẳng hề dời khỏi sự trông cậy đã truyền ra bởi đạo Tin Lành mà anh em đã nghe, là đạo được giảng ra giữa mọi vật dựng nên ở dưới trời, và chính tôi, Phao-lô, là kẻ giúp việc của đạo ấy.
24ke hauoli nei au i ko'u ehaeha no oukou, e hoopau ana iloko o ko'u kino, i ke koena o ko Kristo ehaeha ana, no kona kino, oia no ka ekalesia.
24Nay tôi lấy làm vui về sự tôi đã chịu khổ sở vì anh em, tôi lại vì thân thể Đấng Christ, là Hội thánh, mà đem xác thịt mình chịu hết các điều còn lại trong sự thương khó của Ngài.
25Nona wau i hooliloia'e nei i lunalawehana, e like me ke kauoha a ke Akua i haawi mai ai ia'u no oukou, e hoolaha ae i ka olelo a ke Akua;
25Tôi làm kẻ giúp việc của Hội thánh đó, bởi sự phân phát của Đức Chúa Trời, là Đấng giao cho tôi cái phần việc truyền đạo Chúa cho anh em cách trọn vẹn,
26I ka mea pohihihi hunaia'e mai ka wa kahiko mai, a me na hanauna mai, aka i keia manawa, ua hoikeia mai nei i kana mau haipule;
26tức là sự mầu nhiệm đã giấu kín trải các đời các kiếp, mà nay tỏ ra cho các thánh đồ Ngài.
27I ka poe a ke Akua i hoomaopopo ai i ka waiwai nani o keia mea pohihihi iwaena o ko na aina e; oia no o Kristo iloko o oukou, ka manaolana no ka nani:
27Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự trông cậy về vinh hiển.
28Oia ka makou e hai aku nei, e ao ana i na kanaka a pau, a e hoonaauao ana i na kanaka a pau i ka naauao io, e hiki ia makou ke hoike i na kanaka a pau i hemolele iloko o Kristo Iesu.
28Aáy là Ngài mà chúng tôi rao giảng, lấy mọi sự khôn ngoan răn bảo mọi người, dạy dỗ mọi người, hầu cho bày tỏ mọi người trở nên trọn vẹn trong Đấng Christ ra trước mặt Đức Chúa Trời.
29Nalaila hoi ka'u hana e hooikaika nui nei, e like me kana hana i hooikaika nui mai nei iloko o'u.
29Aáy cũng là vì đó mà tôi làm việc, nhờ Ngài giúp đỡ mà chiến đấu, là sức hành động cách có quyền trong tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.