ⲔⲞⲖⲀⲤⲤⲒⲀⲤ 1
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲠⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲦⲒⲘⲞⲐⲈⲞⲤ ⲠⲒⲤⲞⲚ.
1Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Ti-mô-thê là anh em,
2ⲚⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲔⲞⲖⲀⲤⲤⲀⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈⲚⲒⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
2gởi cho các anh em chúng ta ở thành Cô-lô-se, là những người thánh và trung tín trong Đấng Christ: nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta!
3ⲦⲈⲚϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲒⲰⲦ ⲘⲠⲈⲚϬ ⲤⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲚⲦⲰⲂϨ
3Trong khi chúng tôi cầu nguyện cho anh em không thôi, thì cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
4ⲈⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
4Vì chúng tôi đã nghe về đức tin của anh em nơi Đức Chúa Jêsus Christ và về sự yêu thương của anh em đối với mọi thánh đồ,
5ⲈⲐⲂⲈ ϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲀϪⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲐⲎ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲞⲐⲘⲈⲤ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ.
5vì cớ sự trông cậy để dành cho anh em ở trên trời là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin Lành chân thật mà biết đến.
6ⲪⲀⲒ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲈⲦⲈϤϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤϮⲞⲨⲦⲀϨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲀⲒⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ.
6Đạo Tin Lành đó ở giữa anh em cũng như ở trong cả thế gian; lại kết quả và tấn bộ cũng như trong anh em, từ ngày mà anh em đã nghe rao truyền ơn Đức Chúa Trời và đã học cho thật biết ơn đó,
7ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲈⲠⲀⲪⲢⲀ ⲠⲒⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲘⲂⲰⲔ ⲚⲦⲀⲚ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
7y như Ê-pháp-ra là bạn đồng sự thiết nghĩa với chúng tôi đã dạy anh em; người giúp đỡ chúng tôi như một kẻ giúp việc trung thành của Đấng Christ,
8ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲘⲞⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲄⲀⲠⲎ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀ.
8và đã tỏ ra cho chúng tôi biết lòng yêu thương mà anh em cảm chịu bởi Đức Thánh Linh.
9ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲦⲈⲚⲬⲰ ⲚⲦⲞⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲈⲚⲦⲰⲂϨ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲈⲚⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞϨ ϦⲈⲚⲠⲤⲞⲨⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲔⲀϮ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲘⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ.
9Cho nên, chúng tôi cũng vậy, từ ngày nhận được tin đó, cứ cầu nguyện cho anh em không thôi, và xin Đức Chúa Trời ban cho anh em được đầy dẫy sự hiểu biết về ý muốn của Ngài, với mọi thứ khôn ngoan và hiểu biết thiêng liêng nữa,
10ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲠϢⲀ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ϦⲈⲚⲢⲀⲚⲀϤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲀⲞⲨⲞ ⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲀⲒⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
10hầu cho anh em ăn ở cách xứng đáng với Chúa, đặng đẹp lòng Ngài mọi đường, nẩy ra đủ các việc lành, càng thêm lên trong sự hiểu biết Đức Chúa Trời,
11ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲈⲘϪⲞⲘ ϦⲈⲚϪⲞⲘ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈϤⲰⲞⲨ ⲚϨⲎⲦ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ.
11nhờ quyền phép vinh hiển Ngài, được có sức mạnh mọi bề, để nhịn nhục vui vẻ mà chịu mọi sự.
12ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲒⲰⲦ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈⲚⲈⲢⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲦⲞⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲔⲖⲎⲢⲞⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ϦⲈⲚⲪⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
12Hãy tạ ơn Đức Chúa Cha, Ngài đã khiến anh em có thể dự phần cơ nghiệp của các thánh trong sự sáng láng:
13ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲚⲀϨⲘⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲐⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲀⲄⲀⲠⲎ.
13Ngài đã giải thoát chúng ta khỏi quyền của sự tối tăm, làm cho chúng ta dời qua nước của Con rất yêu dấu Ngài,
14ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲚϬⲒ ⲘⲠⲒⲤⲰϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲠⲒⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲈⲚⲚⲞⲂⲒ.
14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.
15ⲈⲦⲈ ⲦϨⲒⲔⲰⲚ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲠⲒⲀⲐⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲒϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲒⲤⲒ ⲚⲦⲈⲤⲰⲚⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
15Aáy chính Ngài là hình ảnh của Đức Chúa Trời không thấy được, là Đấng sanh ra đầu hết thảy mọi vật dựng nên.
16ϪⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀⲨⲤⲰⲚⲦ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲒⲦⲈ ⲚⲒⲐⲢⲞⲚⲞⲤ ⲒⲦⲈ ⲚⲒⲘⲈⲦϬ ⲤⲒⲦⲈ ⲚⲒⲀⲢⲬⲎ ⲒⲦⲈ ⲚⲒⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲞⲚⲦⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ.
16Vì muôn vật đã được dựng nên trong Ngài, bất luận trên trời, dưới đất, vật thấy được, vật không thấy được, hoặc ngôi vua, hoặc quyền cai trị, hoặc chấp chánh, hoặc cầm quyền, đều là bởi Ngài và vì Ngài mà được dựng nên cả.
17ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲀϪⲰϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
17Ngài có trước muôn vật, và muôn vật đứng vững trong Ngài.
18ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲦⲀⲪⲈ ⲘⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲈⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ϮⲀⲢⲬⲎ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲒⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
18Aáy cũng chính Ngài là đầu của thân thể, tức là đầu Hội thánh. Ngài là ban đầu sanh trước nhất từ trong những kẻ chết, hầu cho trong mọi vật, Ngài đứng đầu hàng.
19ϪⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲀϤϮⲘⲀϮ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲞϨ ⲦⲎⲢϤ ⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϦⲎⲦϤ.
19Vì chưng Đức Chúa Trời đã vui lòng khiến mọi sự đầy dẫy của mình chứa trong Ngài,
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲈϨⲰⲦⲠ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲤⲚⲞϤ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲤⲦⲀⲨⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲒⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲒⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ.
20và bởi huyết Ngài trên thập tự giá, thì đã làm nên hòa bình, khiến muôn vật dưới đất trên trời đều nhờ Ngài mà hòa thuận cùng chính mình Đức Chúa Trời.
21ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲤⲎⲞⲨ ⲚⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚϪⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲈⲨⲒ ϦⲈⲚⲚⲒϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ.
21Còn anh em ngày trước vốn xa cách Đức Chúa Trời, và là thù nghịch cùng Ngài bởi ý tưởng và việc ác mình,
22ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀϤϨⲈⲦⲠ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈϤⲤⲀⲢⲜ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈϤⲘⲞⲨ ⲈⲦⲀϨⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲀⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲀϬⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲦⲀⲢⲒⲔⲒ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ.
22nhưng bây giờ Đức Chúa Trời đã nhờ sự chết của Con Ngài chịu lấy trong thân thể của xác thịt mà khiến anh em hòa thuận, đặng làm cho anh em đứng trước mặt Ngài cách thánh sạch không vết, không chỗ trách được;
23ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚϢⲞⲠ ⲘⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲀϪⲢⲎ ⲞⲨⲦ ⲚⲤⲈⲚϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲞⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲔⲒⲘ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲐⲘⲈϤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲰⲚⲦ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲦⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲦⲪⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲒϢⲰⲠⲒ ⲚⲀϤ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ.
23miễn là anh em tin Chúa cách vững vàng không núng, chẳng hề dời khỏi sự trông cậy đã truyền ra bởi đạo Tin Lành mà anh em đã nghe, là đạo được giảng ra giữa mọi vật dựng nên ở dưới trời, và chính tôi, Phao-lô, là kẻ giúp việc của đạo ấy.
24ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ϮⲢⲀϢⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲔⲀⲨϨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϮϪⲰⲔ ⲚⲚⲒϬⲢⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒϨⲞϪϨⲈϪ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲦⲀⲤⲀⲢⲜ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤⲤⲰⲘⲀ ⲈⲦⲈ ϮⲈⲔⲔⲖⲎ ⲤⲒⲀ ⲦⲈ.
24Nay tôi lấy làm vui về sự tôi đã chịu khổ sở vì anh em, tôi lại vì thân thể Đấng Christ, là Hội thánh, mà đem xác thịt mình chịu hết các điều còn lại trong sự thương khó của Ngài.
25ⲐⲀⲒ ⲀⲚⲞⲔ ⲈⲦⲀⲒϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲤ ⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲞⲒⲔⲞⲚⲞⲘⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲦⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈϪⲰⲔ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲂⲞⲖ.
25Tôi làm kẻ giúp việc của Hội thánh đó, bởi sự phân phát của Đức Chúa Trời, là Đấng giao cho tôi cái phần việc truyền đạo Chúa cho anh em cách trọn vẹn,
26ⲠⲒⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ⲈⲦϨⲎⲠ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲠⲈⲚⲈϨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲦⲀϤ.
26tức là sự mầu nhiệm đã giấu kín trải các đời các kiếp, mà nay tỏ ra cho các thánh đồ Ngài.
27ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲰϢ ⲈⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀϢ ⲦⲈ ϮⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲚⲦⲈⲠⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲦⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϮϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲚⲦⲈⲠⲰⲞⲨ.
27Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự trông cậy về vinh hiển.
28ⲪⲀⲒ ⲀⲚⲞⲚ ⲈⲦⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲚⲦⲤⲀⲂⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚϮⲤⲂⲰ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲤⲞⲪⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲦⲀϨⲈ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲈⲨϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
28Aáy là Ngài mà chúng tôi rao giảng, lấy mọi sự khôn ngoan răn bảo mọi người, dạy dỗ mọi người, hầu cho bày tỏ mọi người trở nên trọn vẹn trong Đấng Christ ra trước mặt Đức Chúa Trời.
29ⲪⲀⲒ ⲈϮϬⲒϦⲒⲤⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲒⲈⲢⲀⲄⲰⲚⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦ ϦⲈⲚⲞⲨϪⲞⲘ.
29Aáy cũng là vì đó mà tôi làm việc, nhờ Ngài giúp đỡ mà chiến đấu, là sức hành động cách có quyền trong tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.