ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ Ⲅ ̅
Chapter 1

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ Ⲅ ̅

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ Ⲅ ̅ 1

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲠⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲚⲄⲀⲒⲞⲤ ⲠⲒⲀⲄⲀⲠⲎⲦⲞⲤ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮⲘⲈⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ
1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật thương yêu.
2ⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ϮⲦⲰⲂϨ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲈⲔⲘⲰⲒⲦ ⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲔⲞⲨϪⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲚⲈⲚⲘⲰⲒⲦ ⲚⲦⲈⲔⲮⲨⲬⲎ ⲤⲞⲨⲦⲰⲚ
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
3ⲀⲒⲢⲀϢⲒ ⲈⲘⲀϢⲰ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲦⲈⲔⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚⲐⲞⲔ ⲈⲦⲈⲔⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
4ⲘⲘⲞⲚϮ ϨⲘⲞⲦ ⲄⲀⲢ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲚⲒϢϮ ⲈⲪⲀⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲀϢⲎⲢⲒ ϪⲈ ⲤⲈⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
5ⲠⲒⲀⲄⲀⲠⲎⲦⲞⲤ ⲞⲨϨⲰⲂ ⲘⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲦⲈⲔⲒⲢⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲔⲈⲢϨⲰⲂ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ϦⲈⲚⲚⲒϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
6ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲦⲈⲔⲀⲄⲀⲠⲎ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲚⲞⲨⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲬⲚⲀⲀⲒⲤ ⲈⲔⲦⲪⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲘⲠϢⲀ ⲘⲪϮ
6Các anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời thì tốt lắm.
7ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲢⲀⲚ ⲚⲤⲈϬⲒ ϨⲖⲒ ⲀⲚ ⲚⲦⲈⲚ ⲚⲒⲈⲐⲚⲒⲔⲞⲤ
7Aáy vì danh Đức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
8ⲀⲚⲞⲚ ⲞⲨⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲈϢⲈⲠ ⲚⲀⲒⲞⲨⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲢⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚⲈⲢϢⲪⲎⲢ ⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
9ⲀⲔⲤϦⲀⲒ ⲚⲞⲨϨⲰⲂ ⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲀⲖⲖⲀ ⲆⲒⲞⲦⲢⲈⲪⲎⲤ ⲠⲒⲘⲀⲒⲈⲢϨⲞⲨⲒⲦ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ϤϢⲎⲠ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Đi-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
10ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ϮⲚⲀⲐⲢⲈϤⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲈϤϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲈⲦⲈϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϤⲈⲢⲪⲖⲞⲒⲀⲢⲒⲚ ⲘⲘⲞⲚ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲞⲚⲎⲢⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ϤⲔⲎⲚ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲐⲞϤ ϤϢⲰⲠ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲞⲠⲞⲨ ϤⲬⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲤⲒϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Điều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
11ⲠⲀⲘⲈⲚⲢⲒⲦ ⲘⲠⲈⲢⲦⲈⲚⲐⲰⲚⲔ ⲈⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲪⲎ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲪϮ
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Đức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Đức Chúa Trời.
12ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲆⲒⲘⲎⲦⲢⲒⲞⲤ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲦⲈⲚⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲞⲨⲘⲎⲒ ⲦⲈ
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
13ⲈⲞⲨⲞⲚϮ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲤϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲀⲔ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲚϮⲞⲨⲰϢ ⲀⲚ ⲈⲤϦⲀⲒ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲖⲀ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲔⲀϢ
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
14ϮⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲞⲦ ⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚⲢⲞ ⲞⲨⲂⲈ ⲢⲞ
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với nhau! 1: 15 Nguyền xin sự bình an ở với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
15ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲀⲔ ⲤⲈϢⲒⲚⲒ ⲈⲢⲞⲔ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲪⲈⲢ ϢⲒⲚⲒ ⲈⲚⲒϢⲪⲈⲢ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲞⲨⲢⲀⲚ.
no verse 15 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.