ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ
Chapter 1

ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ 1

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲪⲂⲰⲔ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲤⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲘⲈⲚⲢⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲒⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲐⲀϨⲈⲘ
1Giu-đe, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và em Gia-cơ, đạt cho những kẻ đã được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ giữ gìn:
2ⲪⲚⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲚⲈⲘ ϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲞⲨⲀϢⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ
2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!
3ⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲀϮ ⲤⲠⲞⲨⲆⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϮⲢⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲒⲤϦⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲞⲨϪⲀⲒ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲀⲤⲈⲢⲀⲚⲀⲄⲔⲎ ⲈⲢⲞⲒ ⲈⲤϦⲀⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈϮⲚⲞⲘϮ ϪⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲄⲰⲚⲒⲌⲈⲤⲐⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲈⲦⲀⲨⲦⲎⲒϤ ⲚⲞⲨⲤⲞⲠ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲀ ⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ
3Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi.
4ⲀⲨⲤⲀϦⲘⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲚ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤϦⲀⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦⲞⲨ ⲈⲠⲀⲒϨⲀⲠ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲤⲈⲂⲎⲤ ⲈⲨϢⲒⲂϮ ⲘⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲤⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲚⲎⲂ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲨϪⲰⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ.
4Vì có mấy kẻ kia lẻn vào trong vòng chúng ta là những kẻ bị định đoán phạt từ lâu rồi, kẻ chẳng tin kính đổi ơn Đức Chúa Trời chúng ta ra việc tà ác, chối Đấng Chủ tể và Chúa có một của chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.
5ϮⲞⲨⲰϢ ⲈⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϨⲰⲤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲞⲠ ⲀⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲞϨⲈⲘ ⲘⲠⲈϤⲖⲀⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲬⲎⲘⲒ ⲪⲘⲀϨⲤⲞⲠ ⲆⲈ ⲂⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀϤⲦⲀⲔⲰⲞⲨ
5Dầu Anh em đã học những điều nầy rồi, tôi cũng muốn nhắc lại cho anh em rằng, xưa kia Chúa giải cứu dân mình ra khỏi xứ Ê-díp-tô, sau lại tiêu diệt những kẻ không tin;
6ϨⲀⲚⲔⲈⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲘⲠⲞⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲦⲞⲨⲀⲢⲬⲎ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲬⲰ ⲘⲠⲞⲨⲘⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲀϤⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ϦⲀ ⲠⲬⲀⲔⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲚⲀⲨϨ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲈⲠⲒϨⲀⲠ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲒϢϮ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ
6còn các thiên sứ không giữ thứ bậc và bỏ chỗ riêng mình thì Ngài đã dùng dây xích họ trong nơi tối tăm đời đời, cầm giữ lại để chờ sự phán xét ngày lớn.
7ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲤⲞⲆⲞⲘⲀ ⲚⲈⲘ ⲄⲞⲘⲞⲢⲢⲀ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲠⲞⲖⲒⲤ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲠⲞⲢⲚⲈⲨⲒⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲤⲀⲪⲀϨⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲤⲀⲢⲜ ⲤⲈⲬⲎ ⲈⲨⲤⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲚⲈⲚⲈϨ ⲈⲨⲚⲀϬⲒ ⲚⲞⲨϨⲀⲠ
7Lại như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành lân cận cũng buông theo sự dâm dục và sắc lạ, thì đã chịu hình phạt bằng lửa đời đời, làm gương để trước mặt chúng ta.
8ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲀⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲤⲈⲤⲰϤ ⲚⲦⲞⲨⲤⲀⲢⲜ ϦⲈⲚⲠⲪⲰⲢ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲢⲀⲤⲞⲨⲒ ϮⲘⲈⲦϬⲞⲒⲤ ⲆⲈ ⲤⲈϢⲰϢϤ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲒⲰⲞⲨ ⲤⲈϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲢⲰⲞⲨ
8Nhưng mà chúng nó cũng như vậy, trong giấc mơ màng làm ô uế xác thịt mình, khinh dể quyền phép rất cao và nói hỗn các đấng tôn trọng.
9ⲘⲒⲬⲀⲎⲖ ⲆⲈ ⲠⲒⲀⲢⲬⲎⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲞⲨⲂⲈ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲤⲰⲘⲀ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲘⲠⲈϤⲈⲢⲦⲞⲖⲘⲀⲚ ⲈⲈⲚ ⲞⲨϨⲀⲠ ⲚϪⲈⲞⲨⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲈⲢⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀⲔ
9Vả, khi chính mình thiên sứ trưởng Mi-chen chống với ma quỉ giành xác Môi-se, còn chẳng dám lấy lời nhiếc móc mà đoán phạt; người chỉ nói rằng: Cầu Chúa phạt ngươi!
10ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲎ ⲘⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲚⲤⲈⲈⲘⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲤⲈϪⲈⲞⲨⲀ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲚⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲞⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲪⲨⲤⲒⲔⲰⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲦⲈⲂⲚⲰⲞⲨⲒ ⲚⲀⲦⲤⲀϪⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲤⲈⲦⲀⲔⲎⲞⲨⲦ
10Song những kẻ nầy, hễ đều gì không biết thì khinh dể hết; và mọi điều chúng nó tự nhiên mà biết cũng như con thú vật vô tri, thì dùng mà làm hư mình.
11ⲞⲨⲞⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲪⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲦⲤⲞⲢⲘⲈⲤ ⲘⲪⲂⲈⲬ ⲈⲘⲂⲀⲖⲀⲀⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲔⲞ ϦⲈⲚϮⲀⲚⲦⲒⲖⲞⲄⲒⲀ ⲚⲦⲈⲔⲞⲢⲈ
11Khốn nạn thay cho chúng nó, vì đã theo đường của Ca-in, lấy lòng tham lợi mà gieo mình vào sự sai lạc của Ba-la-am; và bị hư mất về sự phản nghịch của Cô-rê.
12ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲀϬⲚⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲀⲄⲀⲠⲎ ⲈⲨⲞⲨⲚⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲨⲞⲒ ⲘⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦϨⲞϮ ϨⲀⲚϬⲎⲠⲒ ⲚⲀⲐⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢⲈ ⲠⲐⲎ ⲞⲨ ϬⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲀⲚϢϢⲎⲚ ⲚⲦⲈⲠⲐⲒⲚⲞⲠⲞⲢⲞⲚ ⲚⲈⲚⲀⲦⲞⲨⲦⲀϨ ⲈⲀⲨⲘⲞⲨ ⲚⲤⲞⲠⲂ ⲈⲀⲨϤⲞϪⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲦⲞⲨⲚⲞⲨⲚⲒ
12Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó, như cây tàn mùa thu, không có trái, hai lần chết, trốc lên bựt rễ;
13ϨⲀⲚϨⲰⲒⲘⲒ ⲚⲀⲄⲢⲒⲞⲚ ⲚⲦⲈⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲈⲨϨⲒⲤⲪⲎⲒϮ ⲚⲞⲨϢⲒⲠⲒ ϨⲀⲚⲤⲒⲞⲨ ⲈⲨⲤⲞⲢⲈⲘ ⲚⲈⲈⲨⲀⲢⲈϨ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲠⲬⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲦⲬⲈⲘⲤ ⲚⲈⲚⲈϨ
13như sóng cuồng dưới biển, sôi bọt ô uế của mình; như sao đi lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho chúng nó đời đời!
14ⲀϤⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲆⲈ ⲞⲚ ϦⲀ ⲚⲀⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲀϨⲌ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲀⲆⲀⲘ ⲈⲚⲰⲬ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲀϤⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲐⲂⲀ ⲚⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲨⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲀϤ
14Aáy cũng vì họ mà Hê-nóc, là tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng:
15ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨϨⲀⲠ ϦⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲞϨⲒ ⲚⲚⲒⲀⲤⲈⲂⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲘⲘⲈⲦⲀⲤⲈⲂⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲤⲈⲂⲎ ⲤⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϢⲦ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϦⲀⲢⲞϤ ⲈϨⲀⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲚⲀⲤⲈⲂⲎⲤ
15Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài.
16ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲒⲢⲈϤⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲚⲢⲈϤϤⲒⲀⲢⲒⲔⲒ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲞⲨⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲢⲰⲞⲨ ⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞⲨⲞ ⲈⲨⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϨⲀⲚϨⲞ ⲈⲐⲂⲈ ϨⲎⲞⲨ.
16Aáy đều là những kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.
17ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲀϮ ⲀⲢⲒⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲦⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲤ
17Nhưng anh em, là kẻ rất yêu dấu, hãy nhớ lấy những lời mà các sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã nói trước.
18ϪⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈⲠϦⲀⲈ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲨⲈⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲈϤⲈⲢϨⲀⲖ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲒⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲤⲈⲂⲎ Ⲥ
18Các sứ đồ đó nói với anh em rằng, trong các thời k” sau rốt, sẽ có mấy người hay nhạo báng làm theo lòng ham muốn không tin kính của mình.
19ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲪⲞⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲮⲨⲬⲒⲔⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚϦⲎⲦⲞⲨ
19Aáy chính chúng nó là kẻ gây nên phe đảng, thuộc về tánh xác thịt, không có Đức Thánh Linh.
20ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲀϮ ⲔⲈⲦ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ
20Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhân Đức Thánh Linh mà cầu nguyện,
21ⲘⲀⲢⲈⲚⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲚϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲚⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲨⲰⲚϦ ⲚⲈⲚⲈϨ
21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.
22ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲘⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲞϨⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲨⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ
22Hãy trách phạt những kẻ nầy, là kẻ trù trừ,
23ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲞϨⲈⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲒ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲤϮ ⲚϮⲔⲈϢⲐⲎⲚ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲀϬⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲀⲢⲜ
23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.
24ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲦⲤⲖⲀϮ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϨⲞⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲈϤⲰⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲀϬ ⲚⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲐⲈⲖⲎⲖ.
24Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được,
25ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈⲚⲤⲰⲦⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲠⲒⲰⲞⲨ ⲪⲰϤ ⲠⲈ ⲚⲈⲘ ϮⲘⲈⲦⲚⲒϢϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ϦⲀϪⲈⲚ ⲚⲒⲈⲚⲈϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϮⲚⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲚⲈϨ ⲀⲘⲎⲚ.
25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.