Ioane III 1
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NA ka Lunakahiko ia Gaio ka punahele, i ka'u mea i aloha ai ma ka oiaio.
1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật thương yêu.
2E ka punahele, ua nui aku no ko'u makemake e pomaikai oe a ikaik a hoi ma ke kino, e like me ka pomaikai ana o kou uhane.
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
3Ua hauoli nui no wau i ka wa i hiki mai ai o ka poe hoahanau, a hoike mai i ka oiaio ou, me kou hele ana ma ka oiaio.
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
4Aole o'u olioli nui e aku i keia, o ka lohe ana i ka hele ana o ka'u mau keiki ma ka oiaio.
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
5E ka punahele, ua hana pono oe ma na mea au i hana aku ai i ka poe hoahauau, a me ka poe malihini hoi.
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
6Ua hoike mai lakou i kou aloha imua o ka ekalesia; a ina e kai mai oe ia lakou e like me ka ke Akua, alaila e pono kau hana ana.
6Các anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời thì tốt lắm.
7No ka mea, ua hele aku lakou no kona inoa, aole lakou i lawe i kekahi mea no ko na aina e mai.
7Aáy vì danh Đức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
8No ia hoi, he mea pono ia kakou ke hookipa i ua poe la, i lilo kakou i poe hoalawehana ma ka oiaio.
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
9Ua palapala aku au na ka poe ekalesia; aka, ua hooalii ae la o Dioterepe maluna o lakou, aole oia i hookipa mai ia makou.
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Đi-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
10No ia hoi, i ko'u hele ana aku e hoomanao wau i ka hana ana i hana'i, ua hoohuahualau mai ia ia makou me kana olelo inoino: aole hoi ia i hoomaha ia mau mea, aole oia i hookipa i ka poe hoahanau, a o ka poe i makemake aku, ua hooleia mai e ia, a kipaku aku no hoi oia ia lakou mawaho o ka ekalesia.
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Điều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
11E ka punahele, mai hoomahui oe i ka hewa, aka, i ka maikai no. O ka mea hana maikai, no ke Akua no ia; o ka mea e hana ino, aole oia i ike i ke Akua.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Đức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Đức Chúa Trời.
12Ua hoike mai lakou a pau i ko Demeterio pono, a me ka oiaio; a ke hoike aku nei makou; ua ike pono no hoi oukou, he oiaio no ka makou olelo.
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
13Ua nui ka'u mau mea e palapala aku ai ia oe, aka, aole au makemake e palapala aku me ka inika a me ka peni:
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
14He manaolana ko'u e ike koke ia oe, a e kamailio pu he waha no he waha. Aloha oe. Ke uwe aku nei ka poe makamaka ia oe; e uwe aku oe ma ka inoa i ka poe hoalauna.
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với nhau! 1: 15 Nguyền xin sự bình an ở với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.