Nahuma 1
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1K A OLELO no Nineva. O ka Buke o ka wanana a Nahuma, no Elekosa.
1Gánh nặng của Ni-ni-ve. Sách sự hiện thấy của Na-hum, người Eân-cốt.
2Ua lili ke Akua, a o Iehova ka mea hoopai, O Iehova ka mea hoopai, a he huhu kona; O Iehova ka mea hoopai i kona poe ku e, A oia ke malama i ka huhu no kona poe enemi.
2Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ghen và báo thù; Đức Giê-hô-va báo thù, và đầy sự thạnh nộ. Đức Giê-hô-va báo thù kẻ cừu địch mình và cưu giận cho kẻ thù mình.
3Ua hookaulua o Iehova i ka huhu, a he nui ka mana, Aole loa ia e kala wale aku: Aia no ke ala o Iehova, iloko o ka puahiohio, a me ka ino, A o na ao ka lepo o kona mau wawae.
3Đức Giê-hô-va chậm giận và có quyền lớn; nhưng Ngài chẳng cầm kẻ mắc tội là vô tội. Đức Giê-hô-va đi trong gió lốc và bão tố, những đám mây là bụi dưới chân Ngài.
4Papa aku no ia i ke kai, a hoomaloo iho la ia mea, A hoomaloo iho i na muliwai a pau: Ua mae o Basana, a me Karemela; A ua mae ka pua o Lebanona.
4Ngài quở trách biển, làm cho nó khô; và làm cạn hết thảy các sông. Ba-san và Cạt-mên đều mòn mỏi, hoa của Li-ban đều héo rụng.
5Ua hoonaueia na mauna e ia, A ua hee iho la na puu; Neenee ka aina ia ia iho mai kona alo ae, A o ka honua, a me na mea a pau e noho ana iloko.
5Các núi run rẩy vì cớ Ngài, các đồi tan chảy; đất và thế gian cùng dân cư trên đất đều dậy lên trước mặt Ngài.
6Owai la ka mea e ku imua o kona inaina? Owai la ka mea e ku mai i ka wela o kona huhu? Ua nininiia kona huhu me he ahi la, Ua hiolo iho na pohaku ma ona la.
6Ai đứng được trước sự thạnh nộ Ngài? Ai đương nổi sự nóng giận Ngài? Sự tức giận của Ngài đổ ra như lửa, những vầng đá vỡ ra bởi Ngài.
7Ua maikai o Iehova, he paku oia i ka la popilikia; A ua ike no ia i ka poe hilinai ia ia.
7Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài.
8Me ka wai nui e holo ana, a hooki loa aku ia i kona wahi, A e hahai ka pouli i kona poe enemi.
8Ngài dùng nước lụt hủy diệt chỗ nó, và đuổi kẻ thù nghịch mình vào sự tối tăm.
9Heaha ko oukou manao ku e ia Iehova? E hooki loa aku ia, aole e hiki palua mai ka popilikia.
9Các ngươi sẽ lập mưu gì nghịch cùng Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ diệt hết cả, sẽ chẳng có tai nạn dậy lên lần thứ hai.
10No ka mea, e like me na laau kuku, ua huipuia lakou, A ua ona lakou e like me ka poe ona, E hoopauia lakou e like me ka opala maloo loa.
10Vì chúng nó xỏ xen như gai gốc, và mê man như say rượu, thì sẽ bị thiêu hủy hết như rơm khô.
11Ua puka mai ka mea mai ou mai la e manao hewa ana ia Iehova; He kakaolelo hewa,
11Aáy là từ ngươi mà ra một kẻ mưu sự dữ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và toan sự gian ác.
12Peneia i olelo mai o Iehova, Ina ua maluhia lakou, a nui hoi, A e hookiia lakou pela, a e hele ae la ia: A ua hoohaahaa aku au ia oe, aole nae au e hoohaahaa hou aku ia oe.
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dầu chúng nó sức mạnh đầy đủ và người đông cũng sẽ bị trừ đi và trở nên hư không. Dầu ta đã làm khổ ngươi, song ta sẽ chẳng làm khổ ngươi nữa.
13Ano hoi, e hemo ia'u kana auamo mai ou aku la: A e moku ia'u kou mau kaula.
13Nhưng bấy giờ ta sẽ bẻ gãy ách nó khỏi ngươi, và bứt đứt dây ngươi.
14A ua kauoha mai o Iehova nou, Aole e lulu hou ia kou inoa: Mailoko mai o ka hale o kou mau akua, e oki aku au i ke kii kalai, a me ke kii hoohehee: E hana iho au i kou halekupapau, no ka mea, ua hoowahawahaia oe.
14Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh về ngươi, từ danh ngươi chẳng sanh ra nữa. Ta sẽ trừ bỏ tượng chạm và tượng đúc khỏi nhà các thần ngươi; ta sẽ làm mồ mả cho ngươi, vì ngươi là hèn mạt.
15Aia hoi, maluna o na mauua na wawae o ka mea e hai ana i ka mea maikai, E hoike ana hoi i ka malu! E Iuda, e malama i kau mau ahaaina; E hooko i kau mau hoohiki ana: No ka mea, aole e hele hou ka mea aia ma ou la, Ua oki loa ia'ku oia.
15Nầy, trên các núi có chân của kẻ đem tin lành và rao sự bình an! Hỡi Giu-đa, ngươi khá giữ k” lễ mình, và trả sự hứa nguyện mình; vì kẻ gian ác về sau chẳng đi qua giữa ngươi nữa, nó sẽ bị diệt sạch.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.