Nahum 1
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Elkosh acaeng Nahum khaeah hnuksak ih cabu. Ninevah kawng pongah thuih ih lok loe hae tiah oh.
1Gánh nặng của Ni-ni-ve. Sách sự hiện thấy của Na-hum, người Eân-cốt.
2Angraeng loe ut thaih, lu la thaih Sithaw ah oh; palungphui moe, lu la Angraeng ah oh; Angraeng loe a misanawk nuiah palungphui pongah, a misanawk nuiah lu la tih.
2Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ghen và báo thù; Đức Giê-hô-va báo thù, và đầy sự thạnh nộ. Đức Giê-hô-va báo thù kẻ cừu địch mình và cưu giận cho kẻ thù mình.
3Angraeng loe palungphui zoi ai, thacak parai moe, zaehaih sah kaminawk to thuitaek ai ah khen sut mak ai: a loklam loe kamhae takhi hoi takhi sae nuiah oh, tamainawk loe a khok ih maiphu ah ni oh o.
3Đức Giê-hô-va chậm giận và có quyền lớn; nhưng Ngài chẳng cầm kẻ mắc tội là vô tội. Đức Giê-hô-va đi trong gió lốc và bão tố, những đám mây là bụi dưới chân Ngài.
4Tuipui to a zoeh moe, tui to kaangsak, tuipuinawk to a kaangsak boih. Bashan hoi Karmel to azaemsak moe, Lebanon ih apawk to a zaisak.
4Ngài quở trách biển, làm cho nó khô; và làm cạn hết thảy các sông. Ba-san và Cạt-mên đều mòn mỏi, hoa của Li-ban đều héo rụng.
5Maenawk loe a hmaa ah anghuen o moe, maesomnawk loe tui ah amzawt o, ue, long hoi a thungah kaom kaminawk boih a hmaa ah hmai mah kangh.
5Các núi run rẩy vì cớ Ngài, các đồi tan chảy; đất và thế gian cùng dân cư trên đất đều dậy lên trước mặt Ngài.
6Anih palungphuihaih hmaa ah mi maw angdoe thai tih? Kanung parai anih palungphuihaih to mi mah maw pauep thai tih? Anih palungphuihaih loe hmai baktiah oh moe, anih hmaa ah loe thlungnawk doeh koih o boih.
6Ai đứng được trước sự thạnh nộ Ngài? Ai đương nổi sự nóng giận Ngài? Sự tức giận của Ngài đổ ra như lửa, những vầng đá vỡ ra bởi Ngài.
7Angraeng loe hoih, raihaih tongh naah abuephaih kahoih ah oh; anih tang kaminawk to a panoek.
7Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài.
8To ahmuen loe tui mah uem ueloe, boenghaih phasak tih; a misanawk to khoving thungah tanawt tih.
8Ngài dùng nước lụt hủy diệt chỗ nó, và đuổi kẻ thù nghịch mình vào sự tối tăm.
9Tih pongah Angraeng misatuk hanah na poek o loe? Anih mah a misanawk to tamit boih tih; vai hnetto tamit han angai ai.
9Các ngươi sẽ lập mưu gì nghịch cùng Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ diệt hết cả, sẽ chẳng có tai nạn dậy lên lần thứ hai.
10Nihcae loe maeto hoi maeto angzaeng caeng soekhring baktiah oh o, mu paquih hmoek kami baktiah oh o moe, hmai mah kangh ih anghnoeng baktiah oh o.
10Vì chúng nó xỏ xen như gai gốc, và mê man như say rượu, thì sẽ bị thiêu hủy hết như rơm khô.
11Angraeng to kasae thuih o moe, kasae poekhaih tawn kami maeto, nang thung hoiah angzoh boeh.
11Aáy là từ ngươi mà ra một kẻ mưu sự dữ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và toan sự gian ác.
12Angraeng mah, nihcae loe khosak hoih o moe, kami pop o parai cadoeh, amro o ueloe, anghma o boih tih. Kai mah nangcae to kang pacaekthlaek, toe natuek naah doeh kang pacaekthlaek let mak ai boeh.
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dầu chúng nó sức mạnh đầy đủ và người đông cũng sẽ bị trừ đi và trở nên hư không. Dầu ta đã làm khổ ngươi, song ta sẽ chẳng làm khổ ngươi nữa.
13Vaihi anih ih hnam to nang khae hoiah ka vah moe, nang ih sumquinawk to ka takroek boih han, tiah thuih.
13Nhưng bấy giờ ta sẽ bẻ gãy ách nó khỏi ngươi, và bứt đứt dây ngươi.
14Angraeng mah nang kawng pongah lokpaek boeh; na hmin to om poe mak ai boeh: na sithaw imthung ah na soi o ih krang, na sak o cop ih krang to kang phraek pae boih han; na set o hmoek pongah, nang hanah taprong kang sak pae han.
14Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh về ngươi, từ danh ngươi chẳng sanh ra nữa. Ta sẽ trừ bỏ tượng chạm và tượng đúc khỏi nhà các thần ngươi; ta sẽ làm mồ mả cho ngươi, vì ngươi là hèn mạt.
15Maenawk nuiah kahoih tamthanglok kasin, monghaih lok thui kaminawk ih khok to khen oh! Aw Judah, nangmah ih poih to uum ah loe, na sak ih lokkamhaih to pazui ah: kasae na misa loe amro boeh pongah, anih mah na prae to muk let mak ai boeh.
15Nầy, trên các núi có chân của kẻ đem tin lành và rao sự bình an! Hỡi Giu-đa, ngươi khá giữ k” lễ mình, và trả sự hứa nguyện mình; vì kẻ gian ác về sau chẳng đi qua giữa ngươi nữa, nó sẽ bị diệt sạch.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.