Palungha Lok
Chapter 1
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Haenawk loe Israel siangpahrang, David capa, Solomon ih palungha lok ah oh;
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2palungha lok mah palunghahaih, thuitaekhaih hoi kathuk lokhlongnawk panoekhaih to na paek tih;
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3thuitaek thaihaih, katoeng ah lokcaekhaih, kangvan ah lok takroekhaih to na hnu tih;
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4kami rumramnawk khaeah palunghahaih to paek ueloe, thendoeng mah panoekhaih hoi poek thaihaih to tawn tih.
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5Palungha kami loe lok tahngai ueloe, panoekhaih to pung tih; panoekhaih tawn kami loe palungha kami mah thuih ih lok to talawk tih;
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6palungha lok hoi patahhaih loknawk, palungha kami mah thuih ih palunghahaih lok hoi kathuk loknawk to panoek thai hanah,
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7Sithaw zithaih loe palunghahaih takung ah oh; toe amthu mah loe palunghahaih hoi thuitaekhaih to patoek.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8Ka capa, nam pa thuitaekhaih lok to tahngaih loe, nam no mah patukhaih to pahnawt sut hmah.
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9To tiah thuitaekhaih hoi patukhaih loe na lu hanah apawk lumuek baktih, na tahnong hanah bungmu ah om tih.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Ka capa, kami zaenawk mah na zoek cadoeh, nihcae ih lok to tahngai hmah.
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Nihcae mah, Kaicae hnuk ah na bang ah, kami athii palong hanah zing si loe, zaehaih tawn ai kaminawk to angang si;
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12nihcae to taprong baktih, tangqom thungah caeh kaminawk baktiah, kahing ah paaeh boih si;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13to tiah nahaeloe atho kana hmuenmae to a hnu o ueloe, aicae ih im doeh minawk khae hoi lomh ih hmuenmae hoiah koi tih;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14kaicae hoi nawnto taham khethaih phoisa to va ah; a hnuk o ih phoisa doeh kangvan ah amzet si, tiah na naa o cadoeh,
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15ka capa, nihcae hnukah bang hmah; nihcae caehhaih loklam ah caeh hmah:
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16nihcae loe zaehaih sak hanah cawnh o moe, athii palong hanah angtawt rang o.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Tavaa mah hnuk naah palok payang nahaeloe tih atho maw om tih!
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18To baktih kaminawk loe angmacae athii long hanah zing o moe, angmacae hinghaih lak han ih ni angang o!
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Amsoem ai ah hmuen hak koeh hmoek kaminawk boih loe, hnukkhuem ah angmacae hinghaih to ni a lak o.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20Palunghahaih loe tasa bangah hangh moe, loklamnawk ah tha hoiah a hangh;
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21kami angpophaih ahmuennawk hoi vangpui khongkhanawk ah a hangh; vangpui thungah a hang ih loknawk loe,
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22nangcae kami rumramnawk, khosak rumramhaih to nasetto maw na palung o han vop? Nangcae loe minawk mah pahnuithuihaih to na koeh o, amthu kaminawk loe palunghahaih to nasetto maw hnuma o vop tih?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23Kang thuitaek o haih lok hae tahngai oh loe, amlaem oh; khenah, ka muithla nangcae nuiah ka kraih moe, ka thuih ih loknawk to kang panoek o sak han.
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Kang kawk o naah, nang maak o; ka ban payangh naah, tidoeh nang sah o ai;
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25kang thuih ih lok to tidoeh na sah o ai moe, kang thuitaek o haih lok doeh na tahngai o ai pongah,
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26raihaih na tongh o naah kang pahnuih thuih moe, zithaih na tongh o naah,
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27na nuiah raihaih mah takhi sae baktiah phak moe, amrohaih mah takhi kamhae baktiah angzoh thuih naah, palungsethaih hoi raihaih mah na nuiah krak thuih naah doeh kang pahnui o thuih toeng han:
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28Kai nang kawk o naah, kang pathim o mak ai; nihcae mah kai to pakrong o tih, toe na hnu o mak ai.
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29Nihcae loe palunghahaih to hnukma o, Angraeng zithaih to qoi o ai.
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30Ka thuih ih lok to nihcae mah tahngai o ai, ka zoehhaih loknawk boih doeh patoek o.
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31To pongah nihcae mah a caeh o haih loklam ih athaih to caa o ueloe, sak han a poek o ih hmuen hoiah koi o tih.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Poekhaih tawn ai kaminawk loe loklam amkhraeng o moe, duek o; amthu kaminawk khosakhoihaih loe angmacae amrohaih ah oh.
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33Toe ka lok tahngai kami loe ngancuem ueloe, kasae zithaih om ai ah monghaih hoiah khosah tih.
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.