Hebru
Chapter 1
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Sithaw mah canghni ah amsae amzanawk khaeah lokthuih naah, Tahmaanawk patohhaih rang hoiah atue kalah kalah, loklam kalah kalah hoiah lok a thuih pae,
1Đời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,
2toe hae hnukkhuem niah loe a Capa rang hoiah aicae khaeah lok a thuih boeh, to a Capa to hmuennawk boih qawktoepkung ah a suek, Anih rang hoiah ni longnawk hae a sak;
2rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;
3ka lensawk Sithaw aanghaih hoiah Anih ih krang to a Capa ah amtueng, a thacakhaih lok hoiah ni hmuennawk boih to patawnh: aicae ih zaehaih boih to angmah roe ang pasaeh pae pacoengah, Lensawk Sithaw bantang bangah anghnut.
3Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,
4Anih loe van kaminawk pongah hoih kue, qawk ah a toep ih ahmin doeh van kaminawk pongah len kue.
4vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.
5Sithaw mah kawbaktih van kaminawk khaeah maw, Nang loe ka Capa ah na oh, vaihniah kang tapen, tiah thuih moe, Kai loe anih han Ampa ah ka oh, anih loe ka Capa ah om tih, tiah thuih let ih oh vaih?
5Vả, Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?
6Anih mah tapen hmaloe long ah patoeh naah doeh, Sithaw ih van kaminawk boih mah Anih to bok o nasoe, tiah a thuih let.
6Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con.
7Van kaminawk kawng a thuih naah, Anih mah van kaminawk to muithla ah sak moe, angmah ih toksah kaminawk doeh hmaipalai ah angcoengsak, tiah thuih.
7Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Đức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.
8Toe a Capa khaeah lokthuih naah loe, Aw Sithaw, na Angraeng tangkhang loe dungzan hoi dungzan khoek to cak poe tih: toenghaih cunghet loe na prae ukhaih cunghet ah om tih.
8Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.
9Nang loe toenghaih to na koeh moe, zaehaih to na hnukma; to pongah Sithaw, na Sithaw mah, nam puinawk pongah kamthlai ah anghoehaih situi hoiah ang bawh boeh, tiah thuih.
9Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Đức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng loại mình.
10Angraeng, nangmah ni tangsuek na hoiah long ohhaih ahmuen to na sak; vannawk doeh na ban hoiah sak ih hmuen ah ni oh o,
10Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.
11to hmuennawk anghma o cadoeh, Nang loe na cak poe tih; to hmuennawk boih loe khukbuen baktiah prawn o ueloe,
11Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;
12kahni baktiah na pakhraep tih, to hmuennawk loe amkhrai o tih: toe Nang loe nam khrai mak ai, na saningnawk doeh boeng thai mak ai, tiah thuih.
12Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.
13Toe Na misanawk na khok koenghaih ah ka sah ai karoek to, ka bantang bangah anghnu ah, tiah kawbaktih van kaminawk khaeah maw anih mah thuih vaih?
13Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chân ngươi?
14Van kaminawk loe pahlonghaih qawktoep koi kaminawk ih toksak pae hanah patoeh ih toksah muithla ah na ai maw oh o?
14Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Đức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.