3 Johan
Chapter 1

3 Johan

Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kricaabu zaehoikung kacoehta mah, loktang ah ka palung ih Kaia khaeah,
1Trưởng lão đạt cho Gai-út là người yêu dấu, mà tôi thật thương yêu.
2kang palung ih kami, kahoih poekhaih palungthin na tawnh baktih toengah, hmuennawk boih ah qoengh moe, ngan na tui thai hanah lawk kang thuih pae, tiah ca tarik.
2Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.
3Loktang loklam to na pazui moe, loktang lok ah na oh, tiah nawkamyanawk angzoh o moe, ang thuih o naah, paroeai anghoehaih ka tawnh.
3Vì tôi rất lấy làm vui vẻ mà thấy mấy anh em đến đây, làm chứng về anh yêu mến lẽ thật, và về cách anh làm theo lẽ thật ấy là thể nào.
4Ka caanawk loktang thungah caeh o ti, tiah ka thaih naah, to anghoehaih pongah kalen kue anghoehaih ka tawn ai boeh.
4Tôi nghe con cái tôi làm theo lẽ thật, thì không còn có sự gì vui mừng hơn nữa.
5Palung ih kami, nawkamyanawk hoi angvinnawk khaeah, oep kaom ah tok na sak;
5Hỡi kẻ rất yêu dấu, anh ăn ở trung tín trong mọi điều làm cho các anh em, và cũng cho các anh em ở trọ nữa.
6nihcae mah nang ih amlunghaih to kricaabu hmaa ah thuih o boeh: nihcae mah Sithaw koehhaih baktiah tamthanglok taphong o hanah na bomh thaih nahaeloe, kahoih hmuen ah ni om tih:
6Các anh em đã làm chứng về sự nhơn từ của anh ở trước mặt Hội thánh. Anh sẽ giúp đỡ sự đi đường cho các anh em một cách xứng đáng với Đức Chúa Trời thì tốt lắm.
7nihcae loe Anih ih ahmin hoiah ni caeh o, Gentelnawk khae hoi abomhaih tidoeh la o ai.
7Aáy vì danh Đức Chúa Jêsus Christ mà các anh em ra đi, và không nhận lãnh vật chi của người ngoại hết.
8Loktang toksahkung ah a oh o thai toeng hanah, aicae mah to baktih kaminawk to abomh han oh.
8Chúng ta cũng nên tiếp đãi những người thể ấy, hầu cho chúng ta với họ đồng làm việc cho lẽ thật.
9Kricaabu khaeah ca ka tarik: toe nihcae zaehoikung ah kaom, Diotrephe mah kaicae talawk han koeh ai.
9Tôi đã viết mấy chữ cho Hội thánh rồi, nhưng Đi-ô-trép là kẻ ưng đứng đầu Hội thánh không muốn tiếp rước chúng ta.
10To pongah, kang zoh nahaeloe, a sak ih hmuen to ka panoek sak han, anih loe aicae kasae thuih khue ai ah, nawkamyanawk doeh talawk han koeh ai: nawkamyanawk talawk han koeh kaminawk doeh pakaa moe, nihcae to kricaabu thung hoiah pathok ving.
10Cho nên, nếu tôi đến, tôi sẽ bới việc xấu người làm, là lấy lời luận độc ác mà nghịch cùng chúng ta. Điều đó còn chưa đủ, người lại không tiếp rước anh em nữa, mà ai muốn tiếp rước, thì người ngăn trở và đuổi ra khỏi Hội thánh.
11Palung ih kami, kahoih ai hmuen to pazui hmah, kahoih hmuen to pazui ah. Kahoih hmuen sah kami loe Sithaw ih kami ah oh: toe kahoih ai hmuen sah kami loe Sithaw to hnu ai.
11Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ bắt chước điều dữ, nhưng bắt chước điều lành. Ai làm điều lành là thuộc về Đức Chúa Trời; còn kẻ làm điều dữ, chẳng hề thấy Đức Chúa Trời.
12Kaminawk boih mah Demitria hoihaih kawng to thuih o, loktang lok mah doeh anih hoihaih kawng to thuih: ue, aicae mah doeh kahoihah a thuih o; a thuih o ih lok loe loktang ni, tito na panoek.
12Mọi người đều làm chứng tốt cho Đê-mê-triu, và chính lẽ thật cũng chứng cho; chúng tôi cũng làm chứng riêng cho người, anh biết rằng lời chứng của chúng ta là hiệp với lẽ thật.
13Ca zetpui tarik han ka koeh, toe cacung hoi catui hoiah tarik ka koeh ai:
13Tôi còn nhiều điều muốn viết cho anh, nhưng không muốn viết bằng mực và bút:
14nang hoi angqum palang tih hmang, tiah oephaih ka tawnh, to naah mikhmai kang tongah lok aram tih hmang.
14tôi ước ao tới thăm anh cho sớm và chúng ta sẽ đối mặt nói chuyện với nhau! 1: 15 Nguyền xin sự bình an ở với anh! Các bạn hữu chào thăm anh. Hãy chào thăm các bạn hữu theo đích danh từng người.
15Nang khaeah monghaih om nasoe. Aicae ampuinawk mah ban ang sin o. Toah kaom ampuinawk to ka hmin hoiah ban sin ah.
no verse 15 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.