Hebru
Chapter 13
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nawkamya amlunghaih to ompoe nasoe.
1Hãy hằng có tình yêu thương anh em.
2Amlunghaih hoiah angvinnawk khetzawn han pahnet o hmah: to tiah a sak o naah thoemto kaminawk mah poek ai pui hoiah van kaminawk to a khetzawn oh.
2Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết.
3Nangcae doeh taksa ah ni na oh o, raihaih tong kaminawk to pahnet o hmah, thongim krah kaminawk to thongim nawnto krah kami baktiah poek oh.
3Hãy nhớ những kẻ mắc vòng xiềng xích, như mình cùng phải xiềng xích với họ, lại cũng hãy nhớ những kẻ bị ngược đãi, vì mình cũng có thân thể giống như họ.
4Kami boih mah imthong krakhaih to pakoeh han oh, iihkhun to amhnongsak ai: toe tamquta hoiah zaehaih sah kami hoi zu sava laep ah nongpa nongpata zaehaih sah kaminawk loe Sithaw mah lokcaek tih.
4Mọi người phải kính trọng sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ô uế, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ dâm dục cùng kẻ phạm tội ngoại tình.
5Anih mah, Natuek naah doeh kang pahnawt o sut mak ai, caeh doeh kang caeh o taak mak ai, tiah thuih pongah, na poek o ih hmuen loe phoisa koeh hmoekhaih na ai ah, na tawnh o ih hmuen hoiah palung akii oh.
5Chớ tham tiền; hãy lấy điều mình có làm đủ rồi, vì chính Đức Chúa Trời có phán rằng: Ta sẽ chẳng lìa ngươi đâu, chẳng bỏ ngươi đâu.
6To pongah aicae mah misahoihhaih hoiah, Angraeng loe kai bomkung ah oh, ka zii mak ai: kami mah kawbangmaw na naa thai tih, tiah a thuih o han oh.
6Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?
7Nangcae ukkung hoi nangcae khaeah Sithaw lok thui kaminawk to pahnet o hmah: nihcae khosakhaih tuinuen to khen oh loe, nihcae tanghaih loklam to pazui oh.
7Hãy nhớ những người dắt dẫn mình, đã truyền đạo Đức Chúa Trời cho mình; hãy nghĩ xem sự cuối cùng đời họ là thể nào, và học đòi đức tin họ.
8Jesu Kri loe cangduem hoi vaihni, dungzan khoek to amkhrai thai ai.
8Đức Chúa Jêsus Christ hôm qua, ngày nay, và cho đến đời đời không hề thay đổi.
9Kalah kang congca patukhaih to patom o hmah. Caaknaek nuiah poekhaih suem kaminawk loe atho om o ai pongah, caaknaek hoiah palung caksak han om ai, tahmenhaih hoiah ni palung caksak han hoih.
9Anh em chớ để cho mọi thứ đạo lạ dỗ dành mình; vì lòng nhờ ân điển được vững bền, ấy là tốt, chớ không phải nhờ đồ ăn, là sự chẳng ích chi cho kẻ làm như vậy.
10Aicae loe kahni imthung ih toksah kaminawk mah buhcaak hanah patoh thai ai ih hmaicam to a tawnh o.
10Chúng ta có một cái bàn thờ, phàm kẻ hầu việc trong đền tạm không có phép lấy gì tại đó mà ăn.
11Qaima mah zae loih thai hanah moi thii to Kaciim Ahmuen thungah akun haih, toe moi takpumnawk loe ataihaih ahmuen tasa bangah ni hmai pakhaem o.
11Vả, huyết của con sinh bị thầy tế lễ thượng phẩm đem vào nơi thánh để làm lễ chuộc tội, còn thân thể nó thì đốt đi bên ngoài trại quân.
12To baktih toengah Jesu mah doeh angmah ih athii hoiah kaminawk ciimcaisak hanah, vangpui khongkha tasa bangah duek khoek to patangkhang.
12Aáy vì đó mà chính mình Đức Chúa Jêsus đã chịu khổ tại ngoài cửa thành để lấy huyết mình làm cho dân nên thánh.
13To pongah anih khet pasaehaih to aicae mah phaw o si loe, khongkha tasa bangah anih khaeah caeh o si.
13Vậy nên chúng ta hãy ra ngoài trại quân, đặng đi tới cùng Ngài, đồng chịu điều sỉ nhục.
14Hae ah vangpui kacak a tawn o ai, kaom han koi vangpui to ni a pakrong o.
14Vì dưới đời nầy, chúng ta không có thành còn luôn mãi, nhưng chúng ta tìm thành hầu đến.
15To pongah aicae loe anih rang hoiah pakoehhaih hoi kasaeng hmuenpaekhaih to Sithaw khaeah tathlang o poe si, to tiah anih ih ahmin pakoehhaih loe, aicae pahni ih thingthai ah oh.
15Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ngợi khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của môi miếng xưng danh Ngài ra.
16Toe kahoih hmuen sakhaih hoi hmuenpaekhaih to pahnet o hmah: to baktih hmuen paekhaih mah Sithaw palung anghoesak.
16Chớ quên việc lành và lòng bố thí, vì sự tế lễ dường ấy đẹp lòng Đức Chúa Trời.
17Nangcae ukkung kacoehtanawk ih lok to tahngai oh loe, nihcae tlim ah khosah oh: nihcae loe Sithaw khaeah angmacae kawng thui kami ah oh o baktih toengah, nangcae ih muithla khenkung ah ni oh o, nihcae mah palungsethaih hoiah sah ai ah, anghoehaih hoiah a sak o thai hanah, a thuih o ih lok to tahngai pae oh: palungsethaih hoiah sak ih hmuen loe nangcae han atho om ai.
17Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em.
18Kaicae han lawk na thui pae oh: kaicae loe kasae kahoih panoekhaih palung ka tawnh o moe, hmuen boih ah pakoeh koi kaom ah khosak koeh kami ah ka oh o.
18Hãy cầu nguyện cho chúng tôi, vì chúng tôi biết mình chắc có lương tâm tốt, muốn ăn ở trọn lành trong mọi sự.
19Lokpui koekah, nangcae khae kam laem palang thai han, lawk nang thuih pae o hanah kang pacae o.
19Tôi lại nài xin anh em cầu nguyện đi, để tôi đến cùng anh em cho sớm hơn.
20Dungzan lokmaihaih athii rang hoiah aicae Angraeng Jesu duekhaih thung hoi pathawk let, kalen Tuu toepkung, angdaehhaih Sithaw mah,
20Đức Chúa Trời bình an, là Đấng bởi huyết giao ước đời đời mà đem Đấng chăn chiên lớn là Đức Chúa Jêsus chúng ta ra khỏi từ trong kẻ chết,
21Jesu Kri rang hoiah nangcae nuiah a sak koehhaih baktiah sak moe, anih koehhaih to na sak o thai hanah, kahoih hmuen loklam ah nangcae to koepsak nasoe, Anih khaeah lensawkhaih dungzan hoi dungzan khoek to om poe nasoe. Amen.
21nguyền xin Ngài bởi Đức Chúa Jêsus Christ khiến anh em nên trọn vẹn trong mọi sự lành, đặng làm thành ý muốn Ngài, và làm ra sự đẹp ý Ngài trong chúng ta; sự vinh hiển đáng về Ngài đời đời vô cùng! A-men.
22Nawkamyanawk, nangcae khaeah zetta ka tarik ih pacaehaih lok hae na thaih o kop thai hanah kang pacae o.
22Hỡi anh em, xin hãy vui lòng nhận lấy những lời khuyên bảo nầy; ấy tôi đã viết vắn tắt cho anh em vậy.
23Aicae amnawk Timote loe loih boeh, tito panoek oh; akra ai ah anih angzo naah, anih hoi nawnto nangcae hnuk hanah kang zoh han.
23Hãy biết rằng anh em chúng ta là Ti-mô-thê đã được thả ra; nếu người sớm đến, tôi sẽ cùng người đi thăm anh em.
24Nangcae ukkung kacoehtanawk hoi kaciim kaminawk boih to ban na sin pae oh. Italy prae ah kaom kaminawk mah nangcae han ban ang sin o.
24Hãy chào thăm mọi người dắt dẫn anh em và hết thảy các thánh đồ. Các thánh đồ ở Y-ta-li gởi lời thăm anh em.
25Nangcae boih nuiah tahmenhaih om nasoe. Amen.
25Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.