Hebera 13
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E MAU aku hoi ke aloha hoahanau.
1Hãy hằng có tình yêu thương anh em.
2Mai hooki i ka hookipa; no ka mea, malaila no kekahi poe i hookipa ai i na anela me ka ike ole aku.
2Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết.
3E hoomanao i ka poe pio me he mau hoapio pu la oukou; a i ka poe i hoinoia hoi me he mea la iloko o ke kino oukou.
3Hãy nhớ những kẻ mắc vòng xiềng xích, như mình cùng phải xiềng xích với họ, lại cũng hãy nhớ những kẻ bị ngược đãi, vì mình cũng có thân thể giống như họ.
4E mahaloia ka mare no na mea a pau, a e hoopaumaele ole ia hoi kahi moe: no ka mea, e hoahewa mai ana no ke Akua i ka poe hooipoipo, a me ka poe moe kolohe.
4Mọi người phải kính trọng sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ô uế, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ dâm dục cùng kẻ phạm tội ngoại tình.
5E noho oukou me ka punikala ole, oluolu no i na mea i loaa ia oukou; no ka mea, ua olelo mai oia, Aole loa au e hoonele aku ia oe, aole hoi e haalele ia oe;
5Chớ tham tiền; hãy lấy điều mình có làm đủ rồi, vì chính Đức Chúa Trời có phán rằng: Ta sẽ chẳng lìa ngươi đâu, chẳng bỏ ngươi đâu.
6E hiki no ia kakou ke olelo wiwo ole aku, O ka Haku ko'u mea nana e kokua mai, aole au e makau i ka kanaka e hana mai ai ia'u.
6Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?
7E hoomanao i ko oukou mau alakai, na mea nana i hai mai i ka olelo a ke Akua ia oukou; e noonoo pono i ka hope o ka lakou hana ana, e hele hoi mamuli o ko lakou manaoio.
7Hãy nhớ những người dắt dẫn mình, đã truyền đạo Đức Chúa Trời cho mình; hãy nghĩ xem sự cuối cùng đời họ là thể nào, và học đòi đức tin họ.
8O Iesu Kristo, he oia mau no ia, i nehinei, a i keia la no, a i ka wa pau ole.
8Đức Chúa Jêsus Christ hôm qua, ngày nay, và cho đến đời đời không hề thay đổi.
9Mai hoohuliia oukou mao a mao e kela olelo a e keia olelo e; no ka mea, he mea pono ke hookupaaia ka naau ma ka pono io; aole ma na ai, na mea i pono ole ai ka poe i malama malaila.
9Anh em chớ để cho mọi thứ đạo lạ dỗ dành mình; vì lòng nhờ ân điển được vững bền, ấy là tốt, chớ không phải nhờ đồ ăn, là sự chẳng ích chi cho kẻ làm như vậy.
10He kuahu, ko kakou, aole e pono ke ai i ko laila, ka poe i malama ma ka halelewa.
10Chúng ta có một cái bàn thờ, phàm kẻ hầu việc trong đền tạm không có phép lấy gì tại đó mà ăn.
11A o na kino o na holoholona, ke haliia'e ko lakou koko e ke kahuna nui iloko o kahi hoano, i mohai no ka hewa, ua puhiia lakou i ke ahi mawaho o kahi e hoomoana'i.
11Vả, huyết của con sinh bị thầy tế lễ thượng phẩm đem vào nơi thánh để làm lễ chuộc tội, còn thân thể nó thì đốt đi bên ngoài trại quân.
12Nolaila, o Iesu hoi, i lilo ia i kalahala no kanaka, ma kona koko iho, ua make ia mawaho o ka ipuka.
12Aáy vì đó mà chính mình Đức Chúa Jêsus đã chịu khổ tại ngoài cửa thành để lấy huyết mình làm cho dân nên thánh.
13No ia mea, e hele aku kakou io na la mawaho o kahi e hoomoana'i, e auamo ana i kona hoinoia ana.
13Vậy nên chúng ta hãy ra ngoài trại quân, đặng đi tới cùng Ngài, đồng chịu điều sỉ nhục.
14No ka mea, aole o kakou kulanakauhale e mau ana maanei, aka, ke imi nei kakou ia mea ma ia hope aku.
14Vì dưới đời nầy, chúng ta không có thành còn luôn mãi, nhưng chúng ta tìm thành hầu đến.
15Ma ona la hoi e kaumaha mau aku ai kakou i ka mohai mahalo i ke Akua, oia ka hua o ko kakou mau lehelehe, e hoolea ana i kona mea.
15Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ngợi khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của môi miếng xưng danh Ngài ra.
16Mai hoopoina hoi i ka hana lokomaikai aku, a me ka manawalea aku; no ka mea, o ka ke Akua mau mohai ia e oluolu nui ai.
16Chớ quên việc lành và lòng bố thí, vì sự tế lễ dường ấy đẹp lòng Đức Chúa Trời.
17Hoolohe i ka oukou mau kumu, a e noho mamuli o lakou; no ka mea, ua kiai lakou i ko oukou mau uhane, me he poe e hoike ana la, i hoike lakou me ka olioli, aole me ke kaumaha; no ka mea, he pono ole ia ia oukou.
17Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em.
18E pule oukou no makou; no ka mea, ke manao nei makou, he naau hoopono ko makou, me ka makemake e hana pololei aku makou ma na mea a pau.
18Hãy cầu nguyện cho chúng tôi, vì chúng tôi biết mình chắc có lương tâm tốt, muốn ăn ở trọn lành trong mọi sự.
19Ke noi ikaika aku nei au i keia mea, i hoihoi koke ia aku ai au ia oukou.
19Tôi lại nài xin anh em cầu nguyện đi, để tôi đến cùng anh em cho sớm hơn.
20Na ke Akua hoopomaikai, na ka mea i hoala mai i ko kakou Haku ia Iesu mai ka make mai, i ka mea i lilo mai, ma ke koko o ka berita mau loa, i Kahu nui no ka poe hipa.
20Đức Chúa Trời bình an, là Đấng bởi huyết giao ước đời đời mà đem Đấng chăn chiên lớn là Đức Chúa Jêsus chúng ta ra khỏi từ trong kẻ chết,
21E hoomakaukau mai ia oukou no na hana maikai a pau e hana aku i kona makemake, e hana mai ana oia iloko o oukou i ka mea pono imua o kona maka, ma o Iesu Kristo la; nona ka hoonani mau loa ia'ku i ke ao pau ole. Amene.
21nguyền xin Ngài bởi Đức Chúa Jêsus Christ khiến anh em nên trọn vẹn trong mọi sự lành, đặng làm thành ý muốn Ngài, và làm ra sự đẹp ý Ngài trong chúng ta; sự vinh hiển đáng về Ngài đời đời vô cùng! A-men.
22Eia hoi, ke nonoi aku nei au ia oukou, e na hoahanau, o ae oluolu mai i keia olelo hooikaika; no ka mea, ua palapala pokole aku au ia oukou.
22Hỡi anh em, xin hãy vui lòng nhận lấy những lời khuyên bảo nầy; ấy tôi đã viết vắn tắt cho anh em vậy.
23E ike hoi oukou, ua hookuuia'ku nei ka hoahanau o Timoteo; a i hoi koke mai ia, e ike pu maua ia oukou.
23Hãy biết rằng anh em chúng ta là Ti-mô-thê đã được thả ra; nếu người sớm đến, tôi sẽ cùng người đi thăm anh em.
24E aloha aku i ko oukou mau alakai, a me ka poe haipule a pau. Ke uwe aku nei ko Italia nei ia oukou.
24Hãy chào thăm mọi người dắt dẫn anh em và hết thảy các thánh đồ. Các thánh đồ ở Y-ta-li gởi lời thăm anh em.
25No oukou a pau loa ke aloha. Amene.
25Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.