Hebera 2
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NOLAILA hoi, e pono e lelepau kakou ia mau mea a kakou i lohe ae nei, o haule ia kakou i kekahi manawa.
1Vậy nên, chúng ta phải càng giữ vững lấy điều mình đã nghe e kẻo bị trôi lạc chăng.
2No ka mea, ina i kau paa ia ke kanawai i oleloia mai ma ka poe anela, a ua hoopai pono ia ka hala, a me ka hoopale a pau;
2Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,
3Pehea la uanei kakon e pakele ai ke malama ole i ke ola nui nei; ka mea i haiia mai i kinohi e ka Haku, a i hooiaioia mai hoi ia kakou e ka poe i lohe;
3mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,
4O ke Akua kekahi e hooiaio pu mai ana ma na hoailona, a me na mea kupanaha, a me kela hana mana, a me keia hana mana, a me ka haawi ana mai o ka Uhane Hemolele, e like me kona makemake?
4Đức Chúa Trời cũng dùng những dấu kỳ sự lạ và đủ thứ phép mầu, lại dùng sự ban cho của Đức Thánh Linh mà Ngài đã theo ý muốn mình phát ra, để làm chứng với các kẻ đó.
5Aole hoi oia i hoolilo iho malalo iho o ka poe anela i ke ao e hiki mai ana, a makou e olelo nei.
5Vả, thế gian hầu đến mà chúng ta nói đó, Đức Chúa Trời chẳng từng khiến nó phục dưới quyền các thiên sứ.
6Aka, ua hoike mai kekahi ma kekahi wahi, i ka olelo ana mai, Heaha ke kanaka i manao mai ai oe ia ia? a o ke koiki a ke kanaka i ike mai ai oe ia ia?
6Nhưng có kẻ đã làm chứng rằng: Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con người là ai, mà Chúa săn sóc đến?
7Ua hana iho oe ia ia malalo iki iho o ka poe anela: ua kau mai oe maluna ona i ka nani a me ka mahalo i lei nona; ua hoolilo oe ia ia i haku no na mea a kou lima i hana'i.
7Chúa đã đặt Người ở dưới thiên sứ một chút; Cho Người đội mão triều vinh hiển tôn trọng;
8Nau no i waiho na mea a pau malalo ae o kona mau wawae. A, i kona hoolilo ana i na mea a pau malalo iho ona, aohe mea koe ia ia i waiho ole ia'e malalo ona. Aole nae kakou i ike i na mea a pau i waihoia'e malalo ona:
8Và đặt mọi vật dưới chân người. Đức Chúa Trời đã khiến mọi vật phục Đức Chúa Jêsus như vậy; thì chẳng để cho một vật nào chẳng phục Ngài; song hiện nay chúng ta chưa thấy mọi vật phục Ngài.
9Aka, ua ike kakou ia Iesu i ka mea i hooliloia malalo iki iho o ka poe anela, no ka make aua, i hooleiia mai ai i ka nani a me ka mahalo; i lilo hoi ia i ka make no na kanaka a pau, ma ka lukomaikai o ke Akua.
9Nhưng Đức Chúa Jêsus nầy, mà đã ở dưới các thiên sứ một chút, chúng ta thấy Ngài, vì sự chết Ngài đã chịu được đội mão triều vinh hiển tôn trọng. Aáy vậy, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, Đức Chúa Jêsus đã vì mọi người nếm sự chết.
10No ka mea, ua pono i ka mea nona na mea a pau, nana hoi na mea a pau, i kona alakai ana i na keiki he nui wale iloko o ka nani, ma o ka hooehaia ana, e hoonani loa ai i ko lakou Alii e ola'i.
10Thật, Đấng mà muôn vật hướng về Ngài và bởi Ngài, vì muốn đem nhiều con đến sự vinh hiển, thì đã khiến Đấng làm cội rễ sự cứu rỗi của những con ấy, nhờ sự đau đớn mà nên trọn lành, là phải lắm.
11No ka mea, o ka mea nana i hoohuikala mai, a o ka poe i hoohuikalaia mai, no ka mea hookahi lakou a pau; no ia mea, aole ia i hilahila ke kapa aku ia lakou he mau hoahanau,
11Vì Đấng làm nên thánh và kẻ được nên thánh, đều bởi một Cha mà ra. Cho nên Ngài không thẹn mà gọi những kẻ đó là anh em,
12I ka i ana, E hai aku au i kou inoa i ko'u mau hoahanau; e hoolea hoi au ia oe mawaeoa o ke anaina kanaka.
12khi Ngài có phán: Tôi sẽ truyền danh Chúa cho anh em tôi; Và ngợi khen Chúa ở giữa hội.
13Eia hou hoi, E hilinai aku au ia ia. Eia hou hoi, Eia hoi au, me na keiki a ke Akua i haawi mai ai ia'u.
13Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta.
14A, i ka lawe pu ana o na keiki i ka io a me ke koko, pela hoi oia i lawe pu ai i ua mau mea la; i hiki ai ia ia, ma kona make ana, ke hoopio i ka mea ia ia ka mana e make ai, oia ka diabolo:
14Vậy thì, vì con cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma quỉ,
15A e hoola hoi i ka poe i noho pio i ko lakou wa e ola nei a pau, no ka makau i ka make.
15lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.
16Aole hoi oia i kokua i ka poe anela; aka, ua kokua mai oia i na mamo a Aberahama.
16Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Aùp-ra-ham.
17Nolaila, ua pono e hoohalike loa ia oia me kona poe hoahanau, i lilo ai ia i kahunanui aloha, a me ka hoopono ma na mea no ke Akua, i hiki ai ia ka hoomalu ana no ka hewa o kanaka.
17Nhân đó, Ngài phải chịu làm giống như anh em mình trong mọi sự, hầu cho đối với Đức Chúa Trời, trở nên thầy tế lễ thượng phẩm, hay thương xót và trung tín, đặng đền tội cho chúng dân.
18A, no ka mea ua ehaeha oia i ka hoowalewaleia, ua hiki no ia ia ke kokua i ka poe i hoowalewaleia mai.
18Vả, vì chính mình Ngài chịu khổ trong khi bị cám dỗ, nên có thể cứu những kẻ bị cám dỗ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.