ฮีบรู 2
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เพราะเหตุนี้ เราจึงต้องใส่ใจสิ่งที่เราได้ยินมาให้มากยิ่งขึ้น เพื่อไม่ให้เราหลุดลอยไป
1Vậy nên, chúng ta phải càng giữ vững lấy điều mình đã nghe e kẻo bị trôi lạc chăng.
2เพราะถ้อยคำที่กล่าวผ่านเหล่าทูตสวรรค์ปรากฏว่ามั่นคง และการละเมิดกับการไม่เชื่อฟังทุกอย่างต่างได้รับโทษอย่างยุติธรรม
2Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,
3แล้วเราจะหนีพ้นได้อย่างไร หากเราละเลยความรอดอันยิ่งใหญ่เช่นนี้ องค์พระผู้เป็นเจ้าเป็นผู้กล่าวถึงความรอดนี้เป็นครั้งแรก แล้วคนที่ได้ยินก็ยืนยันเรื่องนี้แก่เรา
3mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,
4พระเจ้าก็ทรงร่วมเป็นพยานกับพวกเขาด้วย ทั้งด้วยหมายสำคัญ สิ่งอัศจรรย์ การสำแดงพลังนานาชนิด และของประทานจากพระวิญญาณบริสุทธิ์ ตามพระประสงค์ของพระองค์?
4Đức Chúa Trời cũng dùng những dấu kỳ sự lạ và đủ thứ phép mầu, lại dùng sự ban cho của Đức Thánh Linh mà Ngài đã theo ý muốn mình phát ra, để làm chứng với các kẻ đó.
5เพราะพระองค์ไม่ได้ให้โลกที่จะมาถึง ซึ่งเรากำลังกล่าวถึง อยู่ใต้อำนาจของเหล่าทูตสวรรค์
5Vả, thế gian hầu đến mà chúng ta nói đó, Đức Chúa Trời chẳng từng khiến nó phục dưới quyền các thiên sứ.
6แต่มีผู้หนึ่งเป็นพยานไว้ที่แห่งหนึ่งว่า “มนุษย์เป็นอะไร พระองค์จึงนึกถึงเขา หรือบุตรของมนุษย์เป็นอะไร พระองค์จึงเอาใจใส่เขา
6Nhưng có kẻ đã làm chứng rằng: Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con người là ai, mà Chúa săn sóc đến?
7พระองค์ทรงทำให้เขาต่ำกว่าเหล่าทูตสวรรค์เพียงเล็กน้อย พระองค์ทรงสวมมงกุฎแห่งพระสิริและเกียรติให้เขา
7Chúa đã đặt Người ở dưới thiên sứ một chút; Cho Người đội mão triều vinh hiển tôn trọng;
8พระองค์ทรงให้ทุกสิ่งอยู่ใต้เท้าของเขา” เมื่อพระองค์ทรงให้ทุกสิ่งอยู่ใต้เขา ก็ไม่มีสิ่งใดเหลืออยู่ที่ไม่อยู่ใต้เขา แต่เวลานี้ เรายังไม่เห็นว่าทุกสิ่งอยู่ใต้เขา
8Và đặt mọi vật dưới chân người. Đức Chúa Trời đã khiến mọi vật phục Đức Chúa Jêsus như vậy; thì chẳng để cho một vật nào chẳng phục Ngài; song hiện nay chúng ta chưa thấy mọi vật phục Ngài.
9แต่เราเห็นพระเยซู ผู้ที่ถูกทำให้ต่ำกว่าเหล่าทูตสวรรค์เพียงเล็กน้อย เพราะพระองค์ทรงทนทุกข์จนถึงความตาย จึงได้รับมงกุฎแห่งพระสิริและเกียรติ เพื่อโดยพระคุณของพระเจ้า พระองค์จะได้ลิ้มรสความตายเพื่อทุกคน
9Nhưng Đức Chúa Jêsus nầy, mà đã ở dưới các thiên sứ một chút, chúng ta thấy Ngài, vì sự chết Ngài đã chịu được đội mão triều vinh hiển tôn trọng. Aáy vậy, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, Đức Chúa Jêsus đã vì mọi người nếm sự chết.
10ทุกสิ่งมีอยู่เพื่อพระเจ้าและเกิดขึ้นโดยพระองค์ เมื่อพระองค์ทรงนำบุตรมากมายไปสู่พระสิริ จึงเป็นการเหมาะสมที่พระองค์จะทรงทำให้ผู้ริเริ่มความรอดของพวกเขาสมบูรณ์ผ่านความทุกข์
10Thật, Đấng mà muôn vật hướng về Ngài và bởi Ngài, vì muốn đem nhiều con đến sự vinh hiển, thì đã khiến Đấng làm cội rễ sự cứu rỗi của những con ấy, nhờ sự đau đớn mà nên trọn lành, là phải lắm.
11เพราะทั้งผู้ที่ชำระให้บริสุทธิ์ และคนที่ได้รับการชำระให้บริสุทธิ์ ล้วนมาจากผู้เดียวกัน ด้วยเหตุนี้ พระองค์จึงไม่อายที่จะเรียกพวกเขาว่าพี่น้อง
11Vì Đấng làm nên thánh và kẻ được nên thánh, đều bởi một Cha mà ra. Cho nên Ngài không thẹn mà gọi những kẻ đó là anh em,
12โดยกล่าวว่า “เราจะประกาศพระนามของพระองค์แก่พี่น้องของเรา ท่ามกลางที่ประชุม เราจะร้องเพลงสรรเสริญพระองค์”
12khi Ngài có phán: Tôi sẽ truyền danh Chúa cho anh em tôi; Và ngợi khen Chúa ở giữa hội.
13และอีกครั้งหนึ่ง “เราจะวางใจในพระองค์” และอีกครั้ง “ดูสิ นี่คือเรา พร้อมกับบรรดาบุตรที่พระเจ้าประทานแก่เรา”
13Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta.
14ในเมื่อบรรดาบุตรมีส่วนในเนื้อและเลือด พระองค์เองก็มีส่วนในเนื้อและเลือดเช่นเดียวกัน เพื่อว่าโดยความตาย พระองค์จะทำให้ผู้ที่มีอำนาจแห่งความตาย คือมาร หมดอำนาจลง
14Vậy thì, vì con cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma quỉ,
15และจะปลดปล่อยทุกคนที่ตลอดชีวิตตกเป็นทาสเพราะความกลัวตาย
15lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.
16เพราะแน่นอนว่า พระองค์ไม่ได้ช่วยเหล่าทูตสวรรค์ แต่ทรงช่วยลูกหลาน ของอับราฮัม
16Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Aùp-ra-ham.
17เพราะเหตุนี้ พระองค์จึงจำเป็นต้องเป็นเหมือนพี่น้องของพระองค์ทุกประการ เพื่อจะได้เป็นมหาปุโรหิตผู้มีเมตตาและซื่อสัตย์ในเรื่องที่เกี่ยวกับพระเจ้า และเพื่อทำการชดใช้บาปของประชาชน
17Nhân đó, Ngài phải chịu làm giống như anh em mình trong mọi sự, hầu cho đối với Đức Chúa Trời, trở nên thầy tế lễ thượng phẩm, hay thương xót và trung tín, đặng đền tội cho chúng dân.
18เพราะพระองค์เองทรงทนทุกข์ขณะถูกทดลอง พระองค์จึงสามารถช่วยคนที่กำลังถูกทดลองได้
18Vả, vì chính mình Ngài chịu khổ trong khi bị cám dỗ, nên có thể cứu những kẻ bị cám dỗ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.