มีคาห์
Chapter 1

มีคาห์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

มีคาห์ 1

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ถ้อยคำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​มีคาห์​ชาว​โมราเชท ใน​สมัย​โยธาม อาหัส และ​เฮเซคียาห์ กษัตริย์​แห่ง​ยูดาห์ เป็น​สิ่ง​ที่​เขา​เห็น​เกี่ยว​กับ​สะมาเรีย​และ​เยรูซาเล็ม
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.
2ชนชาติ​ทั้ง​หลาย จง​ฟัง ทุก​คน​จง​ฟัง! แผ่นดินโลก​และ​ทุก​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​นั้น จง​เงี่ยหู​ฟัง ขอ​ให้​พระผู้เป็นเจ้า​พระยาห์เวห์​เป็น​พยาน​กล่าวโทษ​พวก​คุณ พระผู้เป็นเจ้า​จาก​พระวิหาร​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พระองค์
2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!
3เพราะ​นี่ พระยาห์เวห์​กำลัง​ออก​จาก​ที่​ประทับ จะ​ลง​มา​เหยียบย่ำ​ที่​สูง​ทั้ง​หลาย​บน​แผ่นดินโลก
3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.
4ภูเขา​ละลาย​อยู่​ใต้​พระองค์ หุบเขา​แยก​ออก​เหมือน​ขี้ผึ้ง​เมื่อ​เจอ​ไฟ เหมือน​น้ำ​ที่​เท​ลง​มา​ตาม​ทาง​ลาด​ชัน
4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.
5“ทั้งหมด​นี้​เพราะ​ยาโคบ​ไม่​เชื่อฟัง และ​เพราะ​บาป​ของ​เชื้อสาย​อิสราเอล การ​ไม่​เชื่อฟัง​ของ​ยาโคบ​คือ​อะไร? ไม่ใช่​สะมาเรีย​หรอก​หรือ? แล้ว​ที่​สูง​ทั้ง​หลาย​ของ​ยูดาห์​คือ​อะไร? ไม่ใช่​เยรูซาเล็ม​หรอก​หรือ?
5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?
6เพราะ​ฉะนั้น เรา​จะ​ทำให้​สะมาเรีย​เป็น​เหมือน​กอง​ซาก​ปรักหักพัง​กลาง​ทุ่ง เป็น​เหมือน​พื้นที่​สำหรับ​ปลูก​สวน​องุ่น เรา​จะ​เท​หิน​ของ​เมือง​ลง​ไป​ใน​หุบเขา และ​เผย​ฐานราก​ของ​เมือง​ให้​เห็น
6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.
7รูปเคารพ​ทั้งหมด​ของ​เธอ​จะ​ถูก​ทุบ​เป็น​ชิ้น ๆ ของ​ถวาย​ทั้งหมด​ใน​วิหาร​ของ​เธอ​จะ​ถูก​เผา​ไฟ เรา​จะ​ทำลาย​รูป​บูชา​ทั้งหมด​ของ​เธอ เพราะ​เธอ​รวบรวม​สิ่ง​เหล่า​นี้​มา​จาก​ค่าจ้าง​โสเภณี และ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ก็​จะ​กลับ​ไป​เป็น​ค่าจ้าง​โสเภณี​อีก”
7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.
8เพราะ​เหตุ​นี้ ข้าพเจ้า​จะ​คร่ำครวญ​และ​ร้องไห้​โหยหวน จะ​เดิน​ไป​โดย​ไม่มี​เสื้อผ้า เปลือยกาย จะ​หอน​เหมือน​หมาจิ้งจอก และ​ร้อง​คร่ำครวญ​เหมือน​นกกระจอกเทศ
8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.
9เพราะ​บาดแผล​ของ​เธอ​รักษา​ไม่​หาย มัน​ลาม​มา​ถึง​ยูดาห์​แล้ว มา​ถึง​ประตู​เมือง​ของ​ประชาชน​ข้าพเจ้า ถึง​เยรูซาเล็ม​แล้ว
9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.
10อย่า​บอก​เรื่อง​นี้​ใน​กัท อย่า​ร้องไห้​เลย ที่​เบธโอฟราห์ ข้าพเจ้า​เกลือกกลิ้ง​ตัว​อยู่​ใน​ฝุ่น
10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.
11ชาว​ชาฟีร์ จง​ผ่าน​ไป​อย่าง​เปลือยกาย​และ​อับอาย ชาว​ซาอานัน​จะ​ไม่​ออก​มา เสียง​คร่ำครวญ​ของ​เบธเอเซล​จะ​พราก​การ​คุ้มครอง​ของ​เขา​ไป​จาก​เจ้า
11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.
12เพราะ​ชาว​มาโรท​เฝ้า​รอ​สิ่ง​ดี​ด้วย​ความ​กระวนกระวาย เพราะ​ภัยพิบัติ​จาก​พระยาห์เวห์​ลง​มา​ถึง​ประตู​เยรูซาเล็ม​แล้ว
12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.
13ชาว​ลาคีช จง​ผูก​ม้า​เร็ว​เข้า​กับ​รถศึก เธอ​เป็น​จุด​เริ่ม​ต้น​ของ​บาป​สำหรับ​บุตรสาว​แห่ง​ศิโยน เพราะ​พบ​การ​ล่วงละเมิด​ของ​อิสราเอล​อยู่​ใน​เมือง​นี้
13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.
14เพราะ​ฉะนั้น เจ้า​จะ​ให้​ของ​ขวัญ​อำลา​แก่​โมเรเชทกัท บ้าน​ทั้ง​หลาย​ใน​อัคซีบ​จะ​เป็น​สิ่ง​หลอกลวง​สำหรับ​กษัตริย์​ทั้ง​หลาย​แห่ง​อิสราเอล
14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.
15ชาว​มาเรชาห์ เรา​ยัง​จะ​นำ​ผู้​พิชิต​มา​หา​พวก​คุณ เกียรติรุ่งเรือง​ของ​อิสราเอล​จะ​มา​ถึง​อาดุลลัม
15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.
16จง​โกน​ศีรษะ และ​ตัดผม​เพื่อ​ลูก ๆ ที่​พวก​คุณ​รัก โกน​ให้​ศีรษะ​โล้น​ยิ่ง​ขึ้น​เหมือน​แร้ง เพราะ​ลูก ๆ ถูก​พา​ไป​เป็น​เชลย พราก​จาก​พวก​คุณ​แล้ว!
16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.