มีคาห์ 6
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ตอนนี้จงฟังสิ่งที่พระยาห์เวห์กล่าว “ลุกขึ้น แถลงคดีของท่านต่อหน้าภูเขา ให้เนินเขาได้ฟังถ้อยคำของท่าน
1Bây giờ hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán: Ngươi hãy chổi dậy; khá đối nại cùng các núi, và làm cho các đồi nghe tiếng ngươi!
2ภูเขาทั้งหลาย จงฟังคำฟ้องของพระยาห์เวห์ ทั้งรากฐานอันมั่นคงของแผ่นดินโลกก็จงฟัง เพราะพระยาห์เวห์มีคดีกับประชาชนของพระองค์ พระองค์จะต่อสู้คดีกับอิสราเอล
2Hỡi các núi, và các nền hằng vững chắc của đất, hãy nghe lời đối nại của Đức Giê-hô-va! Vì Đức Giê-hô-va có sự đối nại với dân Ngài, và Ngài sẽ đối nại với Y-sơ-ra-ên.
3ประชาชนของเรา เราทำอะไรกับพวกคุณ? เราทำให้พวกคุณลำบากอย่างไร? ตอบเรามา!
3Hỡi dân ta, ta đã làm gì cho ngươi? Ta đã làm mệt nhọc ngươi nỗi gì? Hãy làm chứng nghịch cùng ta.
4เพราะเรานำพวกคุณขึ้นมาจากแผ่นดินอียิปต์ ไถ่พวกคุณออกจากเรือนทาส เราส่งโมเสส อาโรน และมิเรียมไปนำหน้าพวกคุณ
4Ta đã đem ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, đã chuộc ngươi ra khỏi nhà tôi mọi, và đã sai Môi-se, A-rôn, Mi-ri-an đến trước mặt ngươi.
5ประชาชนของเรา ตอนนี้จงระลึกถึงสิ่งที่บาลาคกษัตริย์แห่งโมอับวางแผนไว้ และสิ่งที่บาลาอัมบุตรเบโอร์ตอบเขา ตั้งแต่ชิททิมจนถึงกิลกาล เพื่อพวกคุณจะรู้ถึงการกระทำอันชอบธรรมของพระยาห์เวห์”
5Hỡi dân ta, khá nhớ lại mưu của Ba-lác là vua Mô-áp đã mưu và lời của Ba-la-am con trai Bê-ô đáp cùng nó; và nhớ lại sự ta đã làm từ Si-tim đến Ghinh-ganh, hầu cho ngươi biết việc công bình của Đức Giê-hô-va!
6ข้าพเจ้าจะเข้าเฝ้าพระยาห์เวห์ด้วยอะไร จะก้มกราบพระเจ้าผู้สูงส่งด้วยอะไร? จะเข้าเฝ้าพระองค์พร้อมเครื่องเผาบูชา พร้อมลูกวัวอายุหนึ่งปีหรือ?
6Ta sẽ đem vật gì chầu trước mặt Đức Giê-hô-va và quì lạy trước mặt Đức Chúa Trời rất cao? Ta sẽ đến trước mặt Ngài với những của lễ thiêu và với những bò con giáp niên sao?
7พระยาห์เวห์จะพอใจแกะตัวผู้หลายพันตัวหรือ? จะพอใจสายธารน้ำมันหลายหมื่นสายหรือ? ข้าพเจ้าควรให้ลูกหัวปีเพื่อชดใช้การไม่เชื่อฟังของข้าพเจ้าหรือ? ให้เลือดเนื้อเชื้อไขของข้าพเจ้าเพื่อชดใช้บาปของข้าพเจ้าหรือ?
7Đức Giê-hô-va há có thích những hàng ngàn chiên đực hay là hàng vạn sông dầu sao? Ta há nên dâng con đầu lòng của ta vì sự phạm pháp ta, và trái của thân thể ta vì tội lỗi linh hồn ta sao?
8มนุษย์เอ๋ย พระองค์แสดงให้ท่านรู้แล้วว่าอะไรดี พระยาห์เวห์ต้องการอะไรจากท่าน นอกจากให้ทำอย่างยุติธรรม รักความเมตตา และดำเนินชีวิตอย่างถ่อมตนกับพระเจ้าของท่าน?
8Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhân từ và bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?
9เสียงของพระยาห์เวห์เรียกไปยังเมือง และผู้มีปัญญายำเกรงนามของพระองค์ “จงฟังไม้เรียว และผู้ที่กำหนดมันไว้
9Tiếng của Đức Giê-hô-va kêu lên nghịch cùng thành nầy, người khôn phải kính sợ danh Ngài. Hãy nghe gậy, mà biết là ai đã định.
10ในบ้านของคนชั่วยังมีทรัพย์ที่ได้มาด้วยความชั่วหรือ ยังมีเอฟาห์ที่ตวงขาดอันต้องคำสาปหรือ?
10Trong nhà kẻ ác há chẳng phải còn có của báu gian ác và lường non đáng gớm ghiếc sao?
11เราจะทนให้มีตาชั่งโกง และถุงใส่ตุ้มน้ำหนักที่ใช้โกงได้หรือ?
11Ta có những cân gian và trái cân giả dối trong bao, thì ta sao được tinh sạch?
12คนร่ำรวยของเธอเต็มไปด้วยความรุนแรง ชาวเมืองของเธอพูดเท็จ ลิ้นของพวกเขาหลอกลวงเมื่อพูด
12Vì những kẻ giàu của thành nầy đầy sự cường bạo, dân cư nó dùng sự nói dối, và trong miệng chúng nó có lưỡi hay phỉnh phờ.
13เพราะฉะนั้น เราก็ตีเจ้าจนบาดเจ็บสาหัสแล้ว ทำให้เจ้าร้างเพราะบาปของเจ้า
13Vậy nên ta đánh ngươi, làm cho ngươi bị thương nặng, và khiến ngươi hoang vu vì cớ tội lỗi ngươi.
14เจ้าจะกินแต่ไม่อิ่ม ความหิวจะไม่หายไป เจ้าจะเก็บไว้แต่รักษาไว้ไม่ได้ สิ่งที่เจ้ารักษาไว้ได้ เราก็จะปล่อยให้ดาบทำลาย
14Ngươi sẽ ăn, song không được no đâu; sự sỉ nhục sẽ ở giữa ngươi. Ngươi sẽ chuyên của ngươi, song không cứu được; còn cái gì ngươi cứu được, thì ta sẽ phó nó cho gươm.
15เจ้าจะหว่านแต่ไม่ได้เก็บเกี่ยว จะย่ำผลมะกอกแต่ไม่ได้ใช้น้ำมันทาตัว จะบีบองุ่นแต่ไม่ได้ดื่มเหล้าองุ่น
15Ngươi sẽ gieo, nhưng không được gặt; sẽ ép ô-li-ve, nhưng không được xức dầu; sẽ đạp nho, nhưng không được uống rượu.
16เพราะยังมีการทำตามข้อกำหนดของอมรี และการกระทำทั้งหมดของราชวงศ์อาหับ เจ้าดำเนินตามคำแนะนำของพวกเขา เพื่อให้เราทำให้เจ้ากลายเป็นซากพินาศ ให้ชาวเมืองของเจ้าเป็นเป้าของเสียงเย้ยหยัน เจ้าจะแบกรับความอัปยศของประชาชนของเรา”
16Vì người ta còn giữ những lề luật của Oâm-ri, và cả việc làm của nhà A-háp; các ngươi bước đi trong mưu chúng nó, hầu cho ta khiến ngươi trở nên hoang vu, dân cư nó sẽ bị xuỵt, và các ngươi sẽ mang lấy sự sỉ nhục của dân ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.