เอสรา 1
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในปีแรกที่ไซรัส กษัตริย์แห่งเปอร์เซียครองราชย์ พระยาห์เวห์ ปลุกใจไซรัสให้ประกาศไปทั่วอาณาจักร ทั้งยังออกประกาศเป็นลายลักษณ์อักษร เพื่อให้คำของพระยาห์เวห์ที่กล่าวผ่านเยเรมีย์เป็นจริง ประกาศมีข้อความว่า
1Năm thứ nhất đời Si-ru, vua nước Phe-rơ-sơ trị vì, Đức Giê-hô-va muốn làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, nên Ngài cảm động lòng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ tuyên truyền trong khắp nước mình, và cũng ra sắc chỉ rằng:
2“ไซรัส กษัตริย์แห่งเปอร์เซียประกาศดังนี้ ‘พระยาห์เวห์ พระเจ้า แห่งสวรรค์ ได้มอบอาณาจักรทั้งสิ้นบนโลกให้แก่เรา และสั่งให้เราสร้างพระวิหารถวายพระองค์ที่กรุงเยรูซาเล็มในยูดาห์
2Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, nói như vầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã ban các nước thế gian cho ta, và chính Ngài có biểu ta xây cất cho Ngài một đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, trong xứ Giu-đa.
3ใครในหมู่พวกท่านที่เป็นประชาชนของพระองค์ ขอให้พระเจ้าของเขาอยู่กับเขา ให้เขาไปยังกรุงเยรูซาเล็มในยูดาห์ แล้วสร้างพระวิหารของพระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งอิสราเอล ที่กรุงเยรูซาเล็ม (พระองค์คือพระเจ้า)
3Trong các ngươi, phàm ai thuộc về dân sự Ngài, khá trở lên Giê-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa, đặng cất lại đền thờ Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vẫn ngự tại Giê-ru-sa-lem. Nguyện Đức Chúa Trời người ấy ở cùng người!
4ใครก็ตามที่ยังเหลืออยู่ ไม่ว่าจะอาศัยอยู่ที่ใด ให้คนในที่นั้นช่วยเขาด้วยเงิน ทอง สิ่งของ และสัตว์ นอกเหนือจากสิ่งที่ถวายด้วยความสมัครใจเพื่อพระวิหารของพระเจ้าที่กรุงเยรูซาเล็ม’”
4Hễ dân Giu-đa còn sót lại, mặc dầu ở đâu, thì bổn dân của nơi họ ở, phải tiếp trợ họ bằng bạc, vàng, của cải, súc vật, không kể những của lễ lạc hiến về đền của Đức Chúa Trời ở tại Giê-ru-sa-lem.
5หัวหน้าตระกูลของยูดาห์และเบนยามิน รวมทั้งปุโรหิตและชาวเลวี ทุกคนที่พระเจ้าปลุกใจให้เดินทาง จึงเตรียมตัวไปสร้างพระวิหารของพระยาห์เวห์ที่กรุงเยรูซาเล็ม
5Bấy giờ những trưởng tộc của Giu-đa và Bên-gia-min, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, cả thảy những người nào Đức Chúa Trời cảm động lòng có ý đi lên xây cất đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, bèn chổi dậy.
6คนรอบข้างทุกคนช่วยสนับสนุนพวกเขาด้วยภาชนะเงิน ทอง สิ่งของ สัตว์ และของมีค่า นอกเหนือจากสิ่งที่ถวายด้วยความสมัครใจทั้งหมด
6Các người lân cận chúng đều tiếp trợ chúng, cho những vật bằng bạc, bằng vàng, của cải, súc vật, và những vật quí báu, bất kể các của lạc hiến khác.
7กษัตริย์ไซรัสยังนำภาชนะจากพระวิหารของพระยาห์เวห์ออกมา ภาชนะเหล่านี้เนบูคัดเนสซาร์เคยนำไปจากกรุงเยรูซาเล็ม แล้วเก็บไว้ในวิหารของเทพเจ้าของตน
7Vua Si-ru cũng trả lại những khí dụng của đền thờ Đức Giê-hô-va, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã đem đi khỏi Giê-ru-sa-lem và để trong đền thờ của thần người.
8ไซรัส กษัตริย์แห่งเปอร์เซียมอบหมายให้มิทเรดาท ผู้ดูแลคลัง นำภาชนะเหล่านี้ออกมา นับจำนวนแล้วส่งมอบให้เชชบัสซาร์ ผู้นำแห่งยูดาห์
8Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, truyền Mít-rê-đát, người thủ quỹ, lấy các khí dụng ấy ra, đếm và giao cho Sết-ba-xa, quan trưởng của Giu-đa.
9ภาชนะมีจำนวนดังนี้ ถาดทอง 30 ใบ ถาดเงิน 1,000 ใบ มีด 29 เล่ม
9Nầy là số của các khí dụng ấy: ba mươi cái chậu vàng, ngàn cái chậu bạc, hai mươi chín con dao,
10ชามทอง 30 ใบ ชามเงินอีกชนิดหนึ่ง 410 ใบ และภาชนะอื่น ๆ 1,000 ชิ้น
10ba mươi cái chén vàng, bốn trăm mười cái chén bạc thứ hạng nhì, một ngàn cái khí dụng khác.
11ภาชนะทองและเงินทั้งหมดมี 5,400 ชิ้น เชชบัสซาร์นำทั้งหมดนี้ไปพร้อมกับเชลยที่เดินทางจากบาบิโลนกลับกรุงเยรูซาเล็ม
11Hết thảy những khí dụng bằng vàng và bạc số là năm ngàn bốn trăm cái. Khi những người bị bắt làm phu tù ở Ba-by-lôn được dẫn về Giê-ru-sa-lem thì Sết-ba-xa đem lên luôn hết thảy vật ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.