เอสรา 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1หลังจากเหตุการณ์เหล่านี้ ในรัชสมัยของอารทาเซอร์ซีส กษัตริย์แห่งเปอร์เซีย มีชายชื่อเอสรา เป็นบุตรของเสไรอาห์ เสไรอาห์เป็นบุตรของอาซาริยาห์ อาซาริยาห์เป็นบุตรของฮิลคียาห์
1Sau các việc ấy, nhằm đời Aït-ta-xét-xe, vua Phe-rơ-sơ, có E-xơ-ra, là con trai Sê-ra-gia;
2ฮิลคียาห์เป็นบุตรของชัลลูม ชัลลูมเป็นบุตรของศาโดก ศาโดกเป็นบุตรของอาหิทูบ
2Sê-ra-gia con trai của Hinh-kia, Hinh-kia con trai của Sa-lum, Sa-lum con trai của Xa-đốc, Xa-đốc con trai của A-hi-túp.
3อาหิทูบเป็นบุตรของอามาริยาห์ อามาริยาห์เป็นบุตรของอาซาริยาห์ อาซาริยาห์เป็นบุตรของเมราโยท
3A-hi-túp con trai của A-ma-ria, A-ma-ria con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Mê-ra-giốt.
4เมราโยทเป็นบุตรของเศราหิยาห์ เศราหิยาห์เป็นบุตรของอุสซี อุสซีเป็นบุตรของบุคคี
4Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
5บุคคีเป็นบุตรของอาบีชูอา อาบีชูอาเป็นบุตรของฟีเนหัส ฟีเนหัสเป็นบุตรของเอเลอาซาร์ เอเลอาซาร์เป็นบุตรของอาโรน หัวหน้าปุโรหิต
5U-xi con trai của Bu-ki, Bu-ki con trai của A-bi-sua, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, là thầy tế lễ thượng phẩm.
6เอสราผู้นี้เดินทางมาจากบาบิโลน เขาเป็นอาลักษณ์ผู้เชี่ยวชาญบทบัญญัติของโมเสสที่พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งอิสราเอลมอบให้ กษัตริย์ให้ทุกอย่างที่เขาขอ เพราะพระยาห์เวห์ พระเจ้าของเขาคอยช่วยเหลือเขา
6E-xơ-ra nầy từ Ba-by-lôn đi lên. Người là một văn sĩ thạo luật pháp của Môi-se, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền cho. Vì tay của Đức Giê-hô-va phù trợ người, nên vua ban cho người mọi điều người xin.
7ในปีที่ 7 ในรัชสมัยของกษัตริย์อารทาเซอร์ซีส ชาวอิสราเอลบางส่วนเดินทางมายังกรุงเยรูซาเล็ม รวมทั้งปุโรหิต ชาวเลวี นักร้อง คนเฝ้าประตู และผู้รับใช้ประจำพระวิหารบางคน
7Nhằm năm thứ bảy đời vua Aït-ta-xét-xe, có mấy người trong dân Y-sơ-ra-ên, trong bọn thầy tế lễ, và người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, và người Nê-thi-min, đều đi cùng người trở lên Giê-ru-sa-lem.
8เอสรามาถึงกรุงเยรูซาเล็มในเดือนที่ 5 ปีที่ 7 ในรัชสมัยของกษัตริย์
8Tháng năm năm thứ bảy đời vua ấy, E-xơ-ra đến thành Giê-ru-sa-lem.
9เขาเริ่มออกเดินทางจากบาบิโลนในวันที่ 1 เดือนที่ 1 และมาถึงกรุงเยรูซาเล็มในวันที่ 1 เดือนที่ 5 เพราะพระเจ้าของเขาเมตตาช่วยเหลือเขา
9Vả, ngày mồng một tháng giêng, người ở Ba-by-lôn khởi hành; rồi ra nhờ tay nhân lành của Đức Chúa Trời phù trợ, người đến Giê-ru-sa-lem ngày mồng một tháng thứ năm.
10เอสราตั้งใจแน่วแน่ที่จะศึกษาบทบัญญัติของพระยาห์เวห์ ปฏิบัติตาม และสอนกฎเกณฑ์กับข้อกำหนดเหล่านั้นในอิสราเอล
10Vì E-xơ-ra đã định chí tra xét luật pháp của Đức Giê-hô-va, giữ làm theo, và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên biết những luật pháp và giới mạng.
11ต่อไปนี้คือสำเนาจดหมายที่กษัตริย์อารทาเซอร์ซีสมอบให้เอสรา ผู้เป็นปุโรหิตและอาลักษณ์ เชี่ยวชาญถ้อยคำในคำสั่งและกฎเกณฑ์ที่พระยาห์เวห์ให้แก่อิสราเอล
11Nầy là bản sao lại chiếu chỉ mà vua Aït-ta-xét-xe giao cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết trong những điều răn luật lệ của Đức Chúa Trời đã truyền cho Y-sơ-ra-ên.
12อารทาเซอร์ซีส กษัตริย์เหนือกษัตริย์ทั้งหลาย ถึงเอสรา ปุโรหิตและอาลักษณ์ผู้เชี่ยวชาญบทบัญญัติของพระเจ้าผู้สมบูรณ์พร้อมแห่งสวรรค์ บัดนี้
12Vua Aït-ta-xét-xe, vua của các vua, gởi thơ cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời. Nguyện ngươi được trọn bình an.
13เราออกคำสั่งว่า ชาวอิสราเอลทุกคนในอาณาจักรของเรา รวมทั้งปุโรหิตและชาวเลวีที่สมัครใจไปยังเยรูซาเล็ม ให้ไปกับท่านได้
13Ta ra chiếu chỉ định rằng phàm người nào trong nước ta, thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, thầy cả và người Lê-vi, sẵn muốn đi đến Giê-ru-sa-lem, thì hãy đi chung với người.
14ทั้งนี้ กษัตริย์และที่ปรึกษาทั้ง 7 คนส่งท่านไปตรวจสอบกิจการในยูดาห์และเยรูซาเล็ม ตามบทบัญญัติของพระเจ้าของท่านที่ท่านมีอยู่
14Ta và bảy mưu thần ta sai ngươi đi tra xét về Giu-đa và về Giê-ru-sa-lem, chiếu theo luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi có trong tay ngươi.
15และให้นำเงินกับทองที่กษัตริย์และที่ปรึกษาสมัครใจถวาย ไปถวายแด่พระเจ้าแห่งอิสราเอลผู้สถิตในเยรูซาเล็ม
15Ngươi sẽ đem theo mình vàng và bạc mà vua và các mưu thần lạc ý dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, có nơi ở tại Giê-ru-sa-lem,
16รวมทั้งเงินและทองทั้งหมดที่ท่านจะหาได้ทั่วมณฑลบาบิโลน ตลอดจนสิ่งที่ประชาชนและปุโรหิตสมัครใจถวายเพื่อพระวิหารของพระเจ้าของตนที่กรุงเยรูซาเล็ม
16luôn các bạc và vàng mà ngươi có được trong tỉnh Ba-by-lôn, và những lễ vật lạc ý của dân sự cùng thầy tế lễ dâng cho đền của Đức Chúa Trời mình tại Giê-ru-sa-lem.
17ดังนั้น จงใช้เงินนี้ซื้อวัวตัวผู้ แกะตัวผู้ และลูกแกะ พร้อมกับเครื่องบูชาจากธัญพืชและเครื่องดื่มบูชาที่ถวายคู่กัน แล้วถวายบนแท่นบูชาในพระวิหารของพระเจ้าของท่านที่กรุงเยรูซาเล็ม จงดำเนินการอย่างขยันขันแข็ง
17Ngươi hãy dùng bạc nầy cần mẫn mua những bò đực, chiên đực, chiên con, luôn của lễ chay, và lễ quán cặp theo, rồi dâng lên trên bàn thờ ở nơi đền của Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Giê-ru-sa-lem.
18ส่วนเงินและทองที่เหลือ หากท่านกับพี่น้องเห็นสมควรจะใช้อย่างไร ก็จงทำตามความประสงค์ของพระเจ้าของท่าน
18Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi.
19ภาชนะที่มอบให้ท่านเพื่อใช้ในงานของพระวิหารของพระเจ้าของท่านนั้น จงนำไปส่งมอบต่อหน้าพระเจ้าแห่งเยรูซาเล็ม
19Về các khí dụng đã giao cho ngươi để dùng vào cuộc thờ phượng trong đền của Đức Chúa Trời ngươi, hãy để nó tại trước mặt Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem.
20หากพระวิหารของพระเจ้าของท่านต้องการสิ่งอื่นเพิ่มเติม และท่านจำเป็นต้องจัดหา ก็ให้เบิกจากคลังของกษัตริย์
20Còn các vật gì khác ngươi cần dùng về chi phí đền thờ của Đức Chúa Trời ngươi, khá lấy các vật ấy nơi kho tàng vua.
21เรา อารทาเซอร์ซีส กษัตริย์ ออกคำสั่งนี้แก่ผู้ดูแลคลังทุกคนในดินแดนฟากแม่น้ำว่า เอสรา ปุโรหิตและอาลักษณ์ผู้เชี่ยวชาญบทบัญญัติของพระเจ้าแห่งสวรรค์ ขอสิ่งใดจากพวกท่าน จงจัดให้โดยเร็วและครบถ้วน
21Vậy, ta là vua Aït-ta-xét-xe ra chiếu truyền cho các quan cai kho ở bên phía kia sông rằng hễ vật gì E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời, sẽ cầu cùng các ngươi, các ngươi khá cần mẫn cung cấp cho,
22ให้เงินไม่เกิน 100 ตะลันต์ ข้าวสาลีไม่เกิน 100 โคร์ เหล้าองุ่นไม่เกิน 100 บัท น้ำมันไม่เกิน 100 บัท ส่วนเกลือไม่จำกัดจำนวน
22đến một trăm ta lâng bạc, một trăm bao lúa miến, một trăm thùng rượu, một trăm thùng dầu, và muối không hạn.
23ทุกสิ่งที่พระเจ้าแห่งสวรรค์สั่ง จงทำให้ถูกต้องครบถ้วนเพื่อพระวิหารของพระเจ้าแห่งสวรรค์ จะปล่อยให้พระองค์โกรธอาณาจักรของกษัตริย์และบุตรทั้งหลายไปทำไม
23Phàm điều gì Đức Chúa trên trời truyền dạy về đền thờ của Ngài, khá làm cho cần mẫn, e sự tai họa giáng trên nước, trên vua, và trên các vương tử chăng.
24เราขอแจ้งแก่พวกท่านด้วยว่า ห้ามเรียกเก็บบรรณาการ ภาษีศุลกากร หรือค่าผ่านทางจากปุโรหิต ชาวเลวี นักร้อง คนเฝ้าประตู ผู้รับใช้ประจำพระวิหาร หรือคนงานคนใดในพระวิหารของพระเจ้านี้
24Lại, ta truyền cho các ngươi biết rằng chẳng được phép thâu thuế hay là tiền mãi lộ nơi thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, người Nê-thi-nim, hay là nơi những tôi tớ đền thờ của Đức Chúa Trời.
25ส่วนท่าน เอสรา จงใช้สติปัญญาจากพระเจ้าของท่านที่ท่านมี แต่งตั้งเจ้าหน้าที่ปกครองและผู้พิพากษา ให้ตัดสินคดีของคนทั้งปวงในดินแดนฟากแม่น้ำที่รู้บทบัญญัติของพระเจ้าของท่าน และจงสอนคนที่ยังไม่รู้
25Còn ngươi, hỡi E-xơ-ra, tùy theo sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời ngươi, đã có trong tay ngươi, hãy lập những quan phủ, quan án, là những kẻ thạo biết luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi để chúng xét đoán cả dân sự ở bên kia sông; còn người nào chẳng biết luật pháp, các ngươi khá dạy cho nó biết.
26ผู้ใดไม่ปฏิบัติตามบทบัญญัติของพระเจ้าของท่านและกฎหมายของกษัตริย์ จงลงโทษโดยเร็วและจริงจัง ไม่ว่าจะเป็นโทษประหารชีวิต เนรเทศ ริบทรัพย์ หรือจำคุก
26Nếu có ai không tuân luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi và luật lệ của vua, thì các ngươi hãy đoán phạt họ liền, hoặc xử tử, hoặc lưu đày, hoặc tịch biên gia tài, hay là cầm tù.
27ขอให้พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งบรรพบุรุษของเราได้รับคำสรรเสริญ พระองค์ทำให้กษัตริย์มีความตั้งใจเช่นนี้ ที่จะตกแต่งพระวิหารของพระยาห์เวห์ในกรุงเยรูซาเล็มให้งดงาม
27E-xơ-ra bèn nói rằng: Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi, vì đã cảm lòng vua toan trang điểm đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem,
28และแสดงความเมตตาต่อข้าพเจ้าเมื่อข้าพเจ้าอยู่ต่อหน้ากษัตริย์ ที่ปรึกษา และเจ้านายผู้ทรงอำนาจทั้งหมดของพระองค์ ข้าพเจ้ามีกำลังใจขึ้น เพราะพระยาห์เวห์ พระเจ้าของข้าพเจ้าคอยช่วยเหลือ จึงรวบรวมผู้นำจากอิสราเอลให้เดินทางไปกับข้าพเจ้า
28và khiến cho tôi được ơn trước mặt vua, cùng trước mặt các mưu thần và các quan trưởng có quyền của vua! Vậy, tôi hứng chí, vì tay của Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi phù trợ tôi, và tôi chiêu-tập các trưởng tộc Y-sơ-ra-ên đặng đồng đi lên với tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.