เอสรา
Chapter 6

เอสรา

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอสรา 6

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1กษัตริย์ดาริอัสจึงสั่งให้ค้นในหอเก็บเอกสารซึ่งเป็นที่เก็บทรัพย์สมบัติในบาบิโลน
1Vua Đa-ri-út bèn truyền tra khảo trong tàng thơ viện là nơi chứa các bửu vật tại Ba-by-lôn.
2พบม้วนหนังสือที่อัคเมธา ในพระราชวังที่อยู่ในมณฑลมีเดีย ม้วนหนังสือนั้นมีข้อความบันทึกไว้ดังนี้
2Người ta tìm được trong đồn ở Eùc-ba-tan tại tỉnh Mê-đi, một cuốn giấy trên đó có di tích như vầy:
3ในปีแรกที่กษัตริย์ไซรัสครองราชย์ พระองค์ออกคำสั่งเกี่ยวกับพระวิหารของพระเจ้าที่กรุงเยรูซาเล็มว่า ให้สร้างพระวิหารขึ้นเป็นสถานที่ถวายเครื่องบูชา และวางฐานรากให้มั่นคง ให้มีความสูง 60 ศอก และความกว้าง 60 ศอก
3Năm thứ nhất đời Si-ru, vua Si-ru ra chiếu chỉ về đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem rằng: Khá xây cất lại đền của Đức Chúa Trời, đặng làm nơi dâng những của lễ; các nền nó phải lập cho vững bền. Đền thờ sẽ sáu mươi thước bề cao, và sáu mươi thước bề dài;
4ใช้หินก้อนใหญ่วาง 3 ชั้น และไม้ใหม่ 1 ชั้น ให้จ่ายค่าใช้จ่ายจากพระราชวัง
4nó sẽ có ba hàng đá nguyên khối và một hàng đòn tay gỗ mới; còn tiền sở phí thì phải cấp phát từ trong nhà vua.
5ให้นำภาชนะทองและเงินจากพระวิหารของพระเจ้าที่เนบูคัดเนสซาร์นำจากพระวิหารในเยรูซาเล็มไปบาบิโลน กลับไปคืนให้พระวิหารที่กรุงเยรูซาเล็ม วางทุกชิ้นไว้ในที่ของมัน จงนำไปไว้ในพระวิหารของพระเจ้า
5Lại, các khí dụng bằng vàng và bạc của nhà Đức Chúa Trời, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem và đem qua Ba-by-lôn, thì phải trả lại, và đem về trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, khí dụng nầy trong chỗ nấy; ngươi phải để nó tại chỗ cũ trong nhà của Đức Chúa Trời.
6ดังนั้น ทัทเทนัย ผู้ว่าราชการดินแดนฟากแม่น้ำ เชธาร์โบเซนัย และพรรคพวกของพวกท่าน คือชาวอาฟาร์สัคที่อยู่ฟากแม่น้ำ จงอยู่ห่างจากที่นั่น
6Vậy bây giờ, hỡi Tát-tê-nai, tổng đốc của xứ phía bên kia sông, Sê-ta-Bô-xê-nai, và các đồng liêu người ở A-phạt-sác bên kia sông, hãy dan ra;
7อย่าเข้าไปยุ่งกับงานสร้างพระวิหารของพระเจ้านี้ ให้ผู้ว่าราชการของชาวยิวและผู้อาวุโสของชาวยิวสร้างพระวิหารของพระเจ้านี้ขึ้นในที่เดิม
7khá để cho quan cai của người Giu-đa và những người trưởng lão của chúng xây cất lại đền thờ của Đức Chúa Trời tại nơi cũ nó.
8เรายังออกคำสั่งให้พวกท่านช่วยผู้อาวุโสของชาวยิวสร้างพระวิหารของพระเจ้านี้ดังต่อไปนี้ ให้รีบจ่ายค่าใช้จ่ายแก่คนเหล่านี้จากทรัพย์สินของกษัตริย์ คือบรรณาการที่เก็บจากดินแดนฟากแม่น้ำ เพื่อไม่ให้งานของพวกเขาติดขัด
8Nầy ta ra lịnh, truyền các ngươi phải làm gì đối với các trưởng lão dân Giu-đa, đặng giúp việc cất lại cái đền của Đức Chúa Trời: Hãy lấy thuế khóa thâu ở bên kia sông, vội cấp phát các tiền chi phí cho những người đó, để công việc chẳng bị dứt chừng.
9สิ่งใดที่พวกเขาต้องการ ทั้งวัวรุ่นตัวผู้ แกะตัวผู้ และลูกแกะ สำหรับถวายเป็นเครื่องเผาบูชาแด่พระเจ้าแห่งสวรรค์ รวมทั้งข้าวสาลี เกลือ เหล้าองุ่น และน้ำมัน จงจัดให้ทุกวันตามที่ปุโรหิตในเยรูซาเล็มบอก อย่าให้ขาด
9Phàm vật chi cần kíp, hoặc bò tơ đực, chiên đực hay là chiên con, để dùng làm của lễ thiêu dâng cho Đức Chúa trên trời; hoặc lúa mì, muối, rượu, hay là dầu, theo lời của những thầy tế lễ ở tại Giê-ru-sa-lem, khá giao cho họ mỗi ngày, chớ thiếu,
10เพื่อให้พวกเขาถวายเครื่องบูชาที่มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจแด่พระเจ้าแห่งสวรรค์ และอธิษฐานเพื่อชีวิตของกษัตริย์และบุตรทั้งหลาย
10hầu cho họ dâng những của lễ có mùi thơm cho Đức Chúa trên trời, và cầu nguyện cho sanh mạng của vua và của các vương tử.
11เรายังออกคำสั่งว่า ใครเปลี่ยนแปลงคำสั่งนี้ ให้ดึงคานจากบ้านของเขาออกมา ยกตัวเขาขึ้นตรึงไว้บนคานนั้น และให้ทำบ้านของเขาเป็นกองมูลสัตว์เพราะความผิดนี้
11Ta cũng truyền lịnh rằng: Nếu ai cải chiếu chỉ nầy, thì khá rút một cây đòn tay trong nhà kẻ ấy, rồi treo nó tại đó. và vì cớ tội ấy, làm cho nhà nó thành ra một chỗ đổ rác.
12ขอให้พระเจ้าผู้ให้พระนามของพระองค์สถิตอยู่ที่นั่น โค่นล้มกษัตริย์และชนชาติทั้งปวงที่ลงมือเปลี่ยนแปลงคำสั่งนี้เพื่อทำลายพระวิหารของพระเจ้าที่กรุงเยรูซาเล็ม เรา ดาริอัส ออกคำสั่งนี้ จงรีบดำเนินการให้ครบถ้วน
12Nguyện Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến danh Ngài ngự trong đền thờ ấy, hủy diệt vua nào, dân tộc nào dám giơ tay ra cải chiếu này đặng phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem. Ta là Đa-ri-út ban chiếu chỉ nầy; khá làm theo nó cách cần mẫn!
13ทัทเทนัย ผู้ว่าราชการดินแดนฟากแม่น้ำ เชธาร์โบเซนัย และพรรคพวกจึงรีบทำตามทุกอย่าง เพราะกษัตริย์ดาริอัสส่งคำสั่งมา
13Tát-tê-nai, quan tổng đốc của xứ phía bên nầy sông, Sê-ta-Bô-xê-nai và các đồng liêu họ, bèn cần mẫn tuân theo chiếu chỉ mà vua Đa-ri-út đã sai đến.
14ผู้อาวุโสของชาวยิวดำเนินงานก่อสร้างไปด้วยดี ด้วยถ้อยคำจากพระเจ้าที่ฮักกัยผู้เผยพระวจนะและเศคาริยาห์ผู้เป็นบุตรของอิดโดกล่าว พวกเขาสร้างจนเสร็จตามคำสั่งของพระเจ้าแห่งอิสราเอล และตามคำสั่งของไซรัส ดาริอัส และอารทาเซอร์ซีส กษัตริย์แห่งเปอร์เซีย
14Aáy vậy, các trưởng lão của dân Giu-đa bắt tay cất lại đền thờ, công việc được may mắn, y lời tiên tri của tiên tri A-ghê, và của Xa-cha-ri, con trai của Y-đô. Vậy, chúng làm xong công việc cất đền thờ, tùy theo mạng lịnh của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và theo chiếu chỉ của Si-ru, Đa-ri-út, và Aït-ta-xét-xe, vua nước Phe-rơ-sơ.
15พระวิหารนี้สร้างเสร็จในวันที่ 3 เดือนอาดาร์ ปีที่ 6 ในรัชสมัยของกษัตริย์ดาริอัส
15Ngày thứ ba tháng A-đa, nhằm năm thứ sáu đời vua Đa-ri-út, cái đền nầy được xây cất cho xong.
16ชาวอิสราเอล ปุโรหิต ชาวเลวี และคนอื่น ๆ ที่กลับมาจากการเป็นเชลย ทำพิธีอุทิศพระวิหารนี้แด่พระเจ้าด้วยความยินดี
16Dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và những người khác đã bị bắt làm phu tù được về, đều giữ lễ khánh thành đền thờ của Đức Chúa Trời cách vui mừng.
17ในพิธีอุทิศพระวิหารนี้แด่พระเจ้า พวกเขาถวายวัวตัวผู้ 100 ตัว แกะตัวผู้ 200 ตัว และลูกแกะ 400 ตัว ส่วนเครื่องบูชาลบล้างบาปสำหรับชาวอิสราเอลทั้งหมดนั้น พวกเขาถวายแพะตัวผู้ 12 ตัว ตามจำนวนเผ่าของอิสราเอล
17Về lễ khánh thành đền thờ nầy, chúng dâng một trăm con bò đực, hai trăm con chiên đực, bốn trăm con chiên con, và tùy theo số các chi phái Y-sơ-ra-ên, chúng dâng mười hai con dê đực làm của lễ chuộc tội cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
18พวกเขาจัดปุโรหิตเป็นหมวดและชาวเลวีเป็นผลัด เพื่อรับใช้พระเจ้าที่กรุงเยรูซาเล็ม ตามที่เขียนไว้ในหนังสือของโมเสส
18Chúng lập lên những thầy tế lễ và các người Lê-vi tùy theo ban thứ của họ, đặng phục sự Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, y như đã chép trong sách của Môi-se.
19ผู้กลับมาจากการเป็นเชลยฉลองปัสกาในวันที่ 14 เดือนที่ 1
19Đoạn, ngày mười bốn tháng giêng, các người đã bị bắt làm phu tù được về, giữ lễ Vượt qua.
20ปุโรหิตและชาวเลวีชำระตนให้บริสุทธิ์พร้อมกัน ทุกคนจึงบริสุทธิ์ พวกเขาฆ่าสัตว์สำหรับปัสกาให้ผู้กลับมาจากการเป็นเชลยทุกคน ให้พี่น้องปุโรหิต และให้ตนเองด้วย
20Vì những thầy tế lễ và người Lê-vi, cả thảy đã dọn mình cho thanh sạch, không trừ ai; rồi chúng vì hết thảy người đã bị bắt làm phu tù được về, vì những thầy tế lễ, là anh em mình, và vì chính mình, mà giết con sinh dùng về lễ Vượt qua.
21ชาวอิสราเอลที่กลับมาจากการเป็นเชลยกินอาหารปัสกา ร่วมกับทุกคนที่แยกตัวจากมลทินของชนชาติในดินแดนนั้นมาร่วมกับพวกเขา เพื่อแสวงหาพระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งอิสราเอล
21Những người Y-sơ-ra-ên đã bị bắt làm phu tù được về, bèn ăn lễ Vượt qua, luôn với những người đã tự chia rẽ ra sự ô uế của các dân tộc trong xứ, đến theo dân Y-sơ-ra-ên, đặng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
22พวกเขาฉลองเทศกาลขนมปังไร้เชื้อด้วยความยินดีเป็นเวลา 7 วัน เพราะพระยาห์เวห์ทำให้พวกเขายินดี และทำให้กษัตริย์แห่งอัสซีเรียหันมาเอาใจใส่พวกเขา สนับสนุนการสร้างพระวิหารของพระเจ้า คือพระเจ้าแห่งอิสราเอล
22Trong bảy ngày chúng giữ lễ bánh không men cách vui vẻ; vì Đức Giê-hô-va đã làm cho lòng chúng được khoái lạc, và có cảm động lòng vua A-si-ri đoái xem chúng, đặng giúp đỡ trong cuộc xây cất đền của Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.